Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. CÁC CƠ QUAN CẢM GIÁC

B. CÁC CƠ QUAN CẢM GIÁC

Tải bản đầy đủ - 0trang

*



Hình dạng cấu tạo: Giống như mầm cảm giác nhưng các tế bào cảm giác ở



bên trong thấp hơn các tế bào nâng đỡ bên ngoài nên ở giữa trũng xuống giống như cái

hố.

• Chức năng: hố cảm giác giúp cá cảm nhận được những chấn động trong nước.

3. Cơ quan Lorezini

*

*



Vị trí: Cơ quan lorenzini nằm ở phần đầu của cá.

Hình dạng cấu tạo: Là những ống bên trong chứa đầy chất dịch, một đầu



phình to và một đầu thơng với bên ngồi. Ở phía dưới cơ quan này có các dây thần kinh

phân bố đến. Đây là một dạng biến đổi của cơ quan đường bên.



Tế bào cảm giác

Tế bào nâng đỡ

A

Dây thần kinh cảm giác



Đường bên



Lỗ cảm giác



63



Đỉnh cảm giác



Tế bào cảm giác



B





Dây thần kinh



Hình 26A. Hình dạng cấu tạo của mầm cảm giác

B. Hình dạng cấu tạo cơ quan đường bên của cá

(Theo Largler K. F. et all, 1977)



*



Chức năng: Cơ quan Lorenzini giúp cá cảm nhận nhiệt độ của môi trường.



3. Cơ quan đường bên

*



Vị trí: Thường phân bố ở hai bên thân cá. Ở một số lồi cá có thể gặp cơ quan



đường bên ở hai bên phần đầu của cá.

*



Hình dạng cấu tạo: Cơ quan đường bên thường có dạng ống dài nằm dưới da



cá, bên trong ống chứa đầy chất dịch, ở đáy của ống có các tế bào cảm giác, lơng của tế

bào cảm giác nhô lên, gốc tế bào nối với các đầu mút dây thần kinh.

*

II.



Chức năng: Giúp cá xác định vị trí, phuơng hướng và lưu tốc nước.



Cơ quan vị giác

*



Vị trí: Các nụ nếm phân bố ở lưỡi, xoang miệng hầu, thực quản của cá.



*



Hình dạng cấu tạo: Gồm nhiều nụ nếm hình bầu dục với các tế bào cảm giác



ở bên trong và các tế bào nâng đỡ ở bên ngoài, bên trên các tế bào cảm giác cũng có lơng

cảm giác, gốc các tế bào cảm giác cũng nối với nhiều đầu mút dây thần kinh.

*



Chức năng: Xúc giác, giúp cá cảm nhận mùi vị thức ăn.



III. Cơ quan khứu giác

64



*



Vị trí: Cơ quan khứu giác nằm ở phần trước của đầu cá.



*



Hình dạng cấu tạo: Là túi mũi của cá. Túi mũi là một túi do các tế bào biểu bì



tạo thành; Có hai loại tế bào biểu bì:

-



Tế bào nâng đỡ: To, thơ



-



Tế bào cảm giác: Hình que, mảnh, có nhân to, bên trên tế bào cảm giác



cũng có lơng cảm giác, bên dưới cũng nối với nhiều mút dây thần kinh cảm giác. Các

dây thần kinh này hợp lại thành dây thần kinh khứu giác.

*



Chức năng: Cảm nhận về mặt hoá học của thức ăn, giúp cá phân biệt con



mồi, quần đàn và địch hại.

IV.



Cơ quan thính giác



1.



Vị trí: Cơ quan thính giác phân bố bên trong hộp sọ và ở hai bên đầu cá.



2.



Phát sinh và cấu tạo

Cơ quan thính giác của cá phát sinh từ lá phơi ngồi trong giai đoạn phơi thai. Đầu



tiên, lá phơi ngồi ở hai bên đầu dầy lên hình thành mấu nổi. Tiếp theo, trên bề mặt của

mấu nổi lõm xuống tạo thành dạng cốc, dần dần hai bên cốc khép lại tạo thành bao thính

giác. Sau đó, bao thính giác chia làm hai phần:

*



Bên trên: Thường có 3 ống bán khuyên bên trong chứa đầy chất dịch. Vách ở



đầu mỗi ống bán khuyên phình to ra hình thành các Ampulla, trong các Ampulla có các

tế bào cảm giác phân bố thành từng đám.

*

3.



Bên dưới: Chia 2 phần là túi bầu dục bên trên và túi hình cầu bên dưới.



Chức năng - Nghe.

- Tham gia vào việc giữ thăng bằng cho cơ thể cá.



V. Cơ quan thị giác

1.



Vị trí

Mắt thường nằm ở hai bên đầu của cá.



2.



Hình dạng cấu tạo

Mắt của cá thường gồm có 4 phần chính:

*



Màng cứng: Là lớp ngồi cùng của mắt. Phía trước hình thành giác mạc



trong suốt và phẳng để tránh va chạm lúc cá bơi lội. Ở cá sụn màng cứng bằng sụn. Ở cá

xương màng cứng bằng tổ chức sợi.



65



*



Màng mạch: Là lớp nằm sát bên trong màng cứng. Gồm nhiều mạch máu và



các tế bào sắc tố. Màng mạch kéo dài ra phía trước hình thành mống mắt ở giữa có đồng

tử.

*



Võng mơ: Là bộ phận sinh ra cảm giác, nằm ở phần trong cùng của mắt.



Võng mơ do nhiều tế bào thị giác hình thành; Có hai loại tế bào thị giác:

- Tế bào thị giác hình que: Cảm nhận cường độ ánh sáng nhanh hoặc chậm.

- Tế bào hình chóp nón: Cảm nhận màu sắc ánh sáng.

*



Thủy tinh thể: Hình cầu, trong suốt. Giữa giác mạc, võng mô và thủy tinh thể



chứa đầy dịch thủy tinh thể trong suốt dạng keo có nhiệm vụ cố định vị trí thủy tinh thể.

Ánh sáng xuyên qua thủy tinh thể để đến võng mơ.

Ngồi ra mắt cá còn có cơ treo, cơ kéo, mấu lưỡi liềm. Cá khơng có tuyến lệ.

3.



Chức năng - Nhìn.

- Tham gia vào việc giữ thăng bằng cho cơ thể cá.

- Góp phần tạo nên màu sắc của cá.

Lỗ mũi trước



Túi mũi



Lỗ mũi



Vành ngoài của lỗ mũi



A



Lỗ mũi sau Nếp gấp

khứu giác



Nếp gấp màng

nhầy của túi mũi



66



Thần kinh Bầu khứu giác

khứu giác



Màng cứng

Màng bạc

Cơ treo

Móng mắt

Thủy tinh thể

Dịch thủy tinh thể



B



Dây thần kinh cảm giác của mắt

Mạch máu

Võng mô

Màng mạch

Mấu lưỡI liềm

Cơ kéo

Giác mạc Màng kết



Rìa mắt



Dây chằn



bán khuyên

Hình 27A. Hình dạng cấu tạo của mũi cá.

B. Hình dạng cấu tạo của mắt cá.



(Theo Largler K. F. et all, 1977)

Chương XI



TUYẾN NỘI TIẾT

I. Tuyến não thùy

1.



Vị trí

Não thùy thể nằm ở mặt bụng của não bộ cá.



2.



Phát sinh và cấu tạo

* Phát sinh: Não thùy thể phát sinh trong thời kỳ phát triển phôi.

* Cấu tạo gồm 2 phần là:

• Não thùy thể thần kinh: Do mặt bụng của buồng não số 3 phát triển

xuống.



Gồm nhiều bó thần kinh kết hợp lại và thơng với não thùy thể tuyến thể ở bên dưới.

• Não thùy thể tuyến thể: Do mặt lưng của xoang miệng hầu phát triển

lên trên. Dựa vào vị trí và đặc tính bắt màu có thể chia não thùy thể tuyến thể làm

67



3 phẩn là não thùy thể tuyến thể trước, não thùy thể tuyến thể giữa và não thùy

thể tuyến thể sau 3. Chức năng

* Não thùy thể thần kinh tiết ra hai loại kích thích tố là Vasopressin và

Oxytoxin.

* Não thùy thể tuyến thể. Tiết ra nhiều loại kích thích tố. Dựa vào vị trí và chức

năng chia não thùy thể làm 3 phần là não thùy thể tuyến thể trước, não thùy thể

tuyến thể giữa và não thùy thể tuyến thể sau.

• Não thùy thể tuyến thể trước: Tiết kích thích tố tập trung sắc tố

melanin

• Não thùy thể tuyến thể giữa tiết các kích thích tố:

- Kích thích tố sinh trưởng (STH)

- Kích thích tố sinh dục (FSH và LH)

- Kích thích tố tuyến giáp trạng (TSH)

- Kích thích tố tuyến thượng thận (ACTH).

• Não thùy thể tuyến sau: Tiết kích thích thích tố phân tán sắc tố

melanin.

II. Tuyến giáp trạng

1.



Vị trí



Tuyến giáp trạng phân bố ở các tổ chức như: Động mạch chủ bụng , mang, mắt, thận,

tụy.



68



Não thùy thể

thần kinh

A



Não thùy thể



Não thùy thể



Não thùy th





tuyến thể trước



tuyến thể giữa



tuyến thể sau



B



Não thùy thể thần kinh

Não thùy thể

tuyến thể trước

Não thùy thể

tuyến thể giữa



C



Não thùy thể tuyến

thể sau



Hình 28A. Não thùy thể của cá miệng tròn. B. Não thùy thể của cá sụnn

C. Não thùy thể của cá xương (Theo Larfler K. F. et all, 1977).

2.



Hình dạng cấu tạo



69



Tuyến giáp trạng có hình bầu dục hoặc trái tim, được hình thành bởi các tế bào

tuyến, nang tuyến, mô liên kết và tế bào cạnh tuyến.

* Các tế bào tuyến bao quanh bên ngoài.

* Những nang tuyến hình cầu ở bên trong, chứa chất keo do tế bào tuyến tiết ra.

* Tổ chức mô liên kết: Có mạng lưới mao mạch rất phát triển nằm ở giữa các

nang tuyến.

* Tế bào cạnh tuyến: Phân bố xen giữa các mao mạch.

3.



Chức năng: Tiết ra hai loại kích thích tố là

*



Kích thích tố TH: Kích thích tố này ảnh hưởng đến quá trình trao đổi



chất của cơ thể cá; Kích thích tố TH kết hợp với kích thích tố STH của não thùy

thể tuyến thể giữa để giúp cơ thể cá sinh trưởng nhanh.

*

4.



Kích thích tố Canxitoxin: Điều hoà hàm lượng canxi trong máu cá.



Tuyến giáp trạng ở các lớp cá

*

bao bọc.



Cá miệng tròn:Tuyến giáp trạng có kích thước nhỏ và khơng có màng



Kích thích tố được tiết ra rất chậm.

*



Cá sụn: Hầu hết các loài cá sụn có tuyến giáp trạng phân tán. Chúng



thường có dạng lưỡi liềm hoặc từng mảng và có màng bao bọc bằng mơ liên kết.

*



Cá xương: Tuyến giáp trạng thường có kích thước lớn, màu đỏ và



phân bố trên các tổ chức: Động mạch chủ, mang, mắt, thận, tụy.

III. Tuyến tụy (đảo tụy, đảo Langerhans)

1.



Hình dạng cấu tạo

Tuyến tụy có hình cầu hoặc bầu dục, do nhiều tế bào tuyến kết lại thành đám. Có 3



loại tế bào:

* Tế bào : Nằm ở bên ngoài chiếm 75%. Tiết ra Isullin.

* Tế bào : Nằm bên trong, chiếm 20%. Tiết Glucagon.

* Tế bào : Nằm ở xung quanh chiếm 5%.

2.



Chức năng



Tuyến tụy tiết ra 2 loại kích thích tố là Isulin và Glucagon, cả 2 hỗ trợ lẫn nhau để điều

hòa lượng đường trong máu cá.



70



Tế bào tuyến

Nang tuyến



Não thuỳ thể



Tuyến thượng thận



Tuyến sinh dục



(Tuyến não thùy)



Tuyến giáp trạng



Tuyến tụy (đảo tụy)



Hình 29 A. Hình dạng tuyến giáp trạng

B. Vị trí của các tuyến nội tiết của cá xương

(Theo Largler K. F. et all, 1977)

71



IV. Tuyến thượng thận

1.



Vị trí

Tuyến thượng thận nằm ở phía trên, phía trước và sau của thận



2.



Hình thái cấu tạo

*



Động vật cao đẳng: Tuyến thượng thận là hai tuyến nhỏ nằm úp phía trên của



thận gồm 2 lớp:

- Lớp trong: Phần tủy.

- Lớp ngoài: Phần vỏ

*



Cá: Tuyến thượng thận là những đám tế bào phân bố ở những vị trí tương ứng



với phần vỏ và tủy của động vật cao đẳng. Ở cá xương tuyến thượng thận gồm 2 phần:

- Tổ chức thận trước: Gồm có phần vỏ và phần lỏi;Thường phân bố ở đầu thận.

- Tổ chức thận sau (thể Stanin): Thường phân bố ở phần lưng và đầu sau của

thận, cũng có thể vùi trong thận. 2.

Chức năng

Tiết ra 2 loại kích thích tố là Adrenalin và Noradrenalin.

V. Tuyến sinh dục

1.



Vị trí

Tuyến sinh dục nằm trong xoang nội quan của cá



2.



Hình dạng cấu tạo



Lúc cá còn nhỏ, tuyến sinh dục của cá là hai ống mảnh, dài. Lúc đạt giai đoạn thành thục,

tuyến sinh dục to chiếm một thể tích lớn trong xoang nội quan nhất là ở cá cái.

* Cá cái:Tuyến sinh dục là buồng trứng. Nhiệm vụ của buồng trứng là:

- Sản sinh ra tế bào trứng.

- Màng trong của buồng trứng tiết ra 2 loại kích thích tố là Oestrogen và

Progesteron.

* Cá đực: Tuyến sinh dục là buồng tinh. Chức năng của buồng tinh là:

- Sản sinh ra tinh sản ra tinh trùng.

- Tiết ra Androgen.



72



Thận



Tuyến sinh dục



Hình 30. Vị trí và hình dạng của tuyến sinh dục cá bông lau (Pangasius krempfi)



73



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. CÁC CƠ QUAN CẢM GIÁC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x