Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
A. HỆ THỐNG ỐNG MẠCH

A. HỆ THỐNG ỐNG MẠCH

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bầu động mạch



Tâm thất



Tâm nhỉ



Van nh ỉ - thất



Xoang tĩnh mạch



Van xoang - nhỉ



Ống Cuver



A



Tâm thất

Bầu động mạch



Tâm nhỉ

Côn động mạch



Vách ngăn



B



Tĩnh mạch gan

Tim cá miệng tròn



Ống Cuvier

Tim cá sụn



Tim cá xương



Tĩnh mạch bong bóng

Tim cá phổi



Hình 21A và B. Hình dạng cấu tạo tim của các lớp cá

(Theo Largler K. L. et all, 1977)

-



Cá xương: Tim cá xương chỉ có 3 phần là xoang tĩnh mạch, tâm nhĩ và tâm thất. Tim



của cá xương khơng có ống thơng giữa xoang bụng và xoang tim.

46



-



Cá phổi: Có vách ngăn chia tâm nhĩ làm 2 phần (tâm nhĩ phảI nhận máu từ các tĩnh



mạch đổ về, tâm nhĩ trái nhận máu từ tĩnh mạch bong bóng đổ về ). Tâm thất cũng có

vách ngăn dọc nhưng chưa hồn tồn.

2.



Động mạch

Động mạch là những mạch máu dẫn máu đi từ tim đến các cơ quan trên cơ thể cá.



Vách động mạch thường dầy và có tính đàn hồi cao.

* Các động mạch phân bố ở phần đầu cá

-



Động mạch cổ trong: Có một đôi. Chức năng của động mạch cổ trong là dẫn máu đỏ



đi đến các bộ phận nằm bên trong xương đầu.

-



Động mạch cổ ngồi: Có một đơi. Nhiệm vụ của động mạch cổ ngoài là dẫn máu đỏ



đi đến các bộ phận nằm bên ngoài xương đầu của cá.

* Các động mạch phân bố ở phần thân và đuôi cá

Có nhiều động mạch dẫn máu đi đến các cơ quan ở phần thân và đuôi của cá như: Động mạch chủ bụng: Chỉ có một động mạch chủ bụng dẫn toàn bộ máu đen đi từ tim đến

các động mạch vào mang của cá.

-



Động mạch xương đòn: Có một đơi động mạch xương đòn dẫn máu đỏ từ động



mạch chủ đi đến hai vây ngực.

-



Động mạch xoang bụng: Phân làm nhiều nhánh dẫn máu đỏ đi từ động mạch chủ



sau đến các cơ quan nội tạng như dạ dày, gan, ruột, túi mật...

-



Động mạch thận: Động mạch thận dẫn máu đỏ từ động mạch chủ đi đến thận. -



Động mạch giữa đốt: Có nhiều động mạch nhỏ dẫn máu đỏ đi từ động mạch chủ sau đến

các đốt cơ ở hai bên vách thân cá.

-



Động mạch vây bụng: Có một đôi động mạch vây bụng dẫn máu đỏ đi từ mạch chủ



sau đến hai vây bụng.

-



Động mạch đuôi: Động mạch đuôi dẫn máu đỏ từ mạch chủ sau đi đến các đốt cơ



vách thân và các cơ quan ở phần đuôi.

3.



Tĩnh mạch

Tĩnh mạch là những mạch máu dẫn máu đi từ các cơ quan trên cơ thể cá trở về tim.



Vách tĩnh mạch thường mỏng và kém đàn hồi hơn vách động mạch.

* Các tĩnh mạch trong cơ thể cá: Các tĩnh mạch trong cơ thể cá

thường phân bố tương ứng với các động mạch.

47



4.



Mao mạch



Mao mạch là những mạch máu nhỏ li ti phân bố ở các cơ quan bên trong và bên ngoài cơ

thể cá. Chúng là cầu nối giữa các động mạch và các tĩnh mạch.

II. Hệ thống ống bạch huyết

1.



Tim bạch huyết

*



Vị trí: Tim bạch huyết nằm gần đốt sống đi cuối cùng của cá.



*



Hình dạng cấu tạo: Tim bạch huyết có hình giọt nước và do phần sau của thân



bạch huyết phình to ra tạo thành.

*

2.



Chức năng của tim bạch huyết: Là co bóp để đẩy bạch huyết đi về phía trước.



Thân bạch huyết



Là hai ống thẳng nằm ở hai bên thân cá. Nhiệm vụ của thân bạch huyết là thu nhận bạch

huyết từ các mao mạch bạch huyết chuyển về.

3.



Mao mạch bạch huyết

Là những ống rất nhỏ nằm xen giữa các đốt cơ

thân, vách ruột và đầu (hàm, mang). B. MÁU

Máu cá chiếm 1 - 2 % trọng cơ thể cá. Máu cá được tạo thành bởi hai phần chính là



huyết tương và huyết cầu.

I. Huyết tương

Huyết tương là dung dịch có màu vàng nâu. Đây là bộ phận chủ yếu tiếp nhận và vận

chuyển các chất thải từ các tổ chức trong thể cá đến cơ quan bài tiết để thải ra mơi trường

ngồi. Thành phần huyết tương gồm có:

-



Nước: Chiếm 90 % trong thành phần huyết tương.



-



Các chất hoà tan: Protid (albumin, globulin, Fibrinogen,...) và các loại khoáng



(Cl, K, Na, Ca, Fe,...)

-



Các chất dinh dưỡng: Các acid amin, glucid...



-



Các chất bài tiết: Urê, acid uric,..



48



Nhánh trái động



Động mạch



Động mạch



Động mạch



mạch chủ lưng



ra mang



chủ lưng



xoang bụng

Động mạch

bong bóng

Động mạch ruột

Động mạch



A



vây ngực

Tim

Động mạch

nuôi tim

Động mạch

vào mang

Xoang bạch huyết



Ống bạch huyết cổ



Động mạch

chủ bụng

Thân bạch huyết



Tim bạch huyết



Mao mạch bạch huyết



Hình 22A. Phân bố các động mạch ở mang cá xương.

B. Hệ thống ống bạch huyết ở cá con (Theo Largler K. L. et all, 1977) II.

Huyết cầu

1.



Hồng huyết cầu

49



*



Hình dạng cấu tạo và chức năng: Hồng huyết cầu của cá thường có hình cầu



hoặc hình bầu dục. Hồng huyết cầu của cá cũng có màu đỏ do chứa sắc tố Hemoglobin.

*



Chức năng: Chúc năng của hồng huyết cầu là vận chuyển Oxy từ cơ quan hô



hấp đến các cơ quan khác trong cơ thể cá. Sau đó, thu nhận và vận chuyển CO 2 từ các cơ

quan về cơ quan hô hấp để thải ra mơi trường ngồi thơng qua q trình hô hấp của cá.

*



Hồng huyết cầu ở các lớp cá



- Cá sụn: Hồng cầu có hình bầu dục với hai mặt lồi.

- Cá xương: Hồng cầu có hình cầu ở cá con và hình bầu dục ở cá trưởng thành.

Hồng cầu cá xương có nhân với hai mặt lồi giống như cá sụn.

2.



Bạch huyết cầu

*



Hình dạng cấu tạo: Bạch huyết cầu là những tế bào có nhân. Có 2 loại bạch



cầu - Bạch cầu có hạt với 3 loại tế bào là tế bào ưa acid, tế bào trung tính và tế bào ưa

kiềm.

- Bạch cầu không hạt.

*



Chức năng



-



Bạch huyết cầu là một trong những thành phần tham gia vào việc bảo vệ cơ



thể cá chống lại sự xâm nhập của các mầm bệnh.

3.



Bạch huyết cầu còn góp phần vào q trình chín và rụng của trứng cá.



Tiểu cầu

*



Hình dạng cấu tạo: Kích thước của tiểu cầu rất nhỏ, chỉ tương đương với



kích thước nhân của hồng cầu.

*



Chức năng: Tham gia vào q trình đơng máu trong cơ thể cá.



III. Cơ quan tạo máu

1. Tỳ tạng

*



Vị trí: Tỳ tạng thường nằm cạnh ruột của cá.



*



Hình dạng cấu tạo: Tỳ tạng của cá là một khối có thể hình cầu, hình bầu dục



hoặc hình thoi dài.

*

*



Màu sắc: Tỳ tạng của cá thường có màu đỏ, đỏ tím.

Chức năng: Tỳ tạng của cá có chức năng là sản sinh ra các huyết cầu. Đây



cũng là nơi phá hủy các huyết cầu già cổi.

2. Cơ quan Leydys

50



*

quản.

*



Vị trí: Cơ quan Leydys của cá nằm ở bên dưới lớp màng nhày ở gần thực

Chức năng: Chức năng của cơ quan Leydys là sản sinh ra các huyết cầu.



51



Chương IX



HỆ NIỆU- SINH DỤC

Hệ tiết niệu và hệ sinh dục của cá được xếp chung vì cả hai cùng có nguồn gốc từ lá

phơi giữa. Bên cạnh đó, sản phẩm tiết niệu và sản phẩm sinh dục của cá đực vẫn còn dùng

chung ống dẫn.

A. HỆ TIẾT NIỆU

I. Các cơ quan tiết niệu

1. Thận

* Phát sinh và cấu tạo: Thận là cơ quan bài tiết chủ yếu của cá và các động vật có

xương sống khác. Quá trình phát triển của thận cá trải qua hai giai đoạn là tiền thận và

trung thận.

• Tiền thận

\



- Vị trí: Tiền thận nằm ở phần đầu của xoang cơ thể.

-



Hình dạng cấu tạo: Tiền thận gồm nhiều ống nhỏ tiền thận. Mỗi ống nhỏ



tiền thận là một ống dài, uốn khúc, có miệng dạng phiểu (miệng thận); Mặt trong của

miệng phiểu có nhiều lơng tơ (tiêm mao). Từ động mạch chủ lưng có các mạch máu phân

bố đến các miệng phiểu, chúng cuộn tròn dạng búi gọi là tiểu cầu thận.

-



Chức năng: Tiền thận là cơ quan bài tiết chủ yếu của cá ở giai đoạn phôi thai



và cá con. Ở hầu hết các loài cá tiền thận chỉ hoạt động đến giai đoạn cá hương. Sang giai

đoạn cá trưởng thành tiền thận thối hóa, trung thận xuất hiện và bắt đầu hoạt Tuy nhiên,

ở một số ít lồi cá tiền thận hoạt động đến giai đoạn cá trưởng thành.

• Trung thận:

- Vị trí: Nằm bên dưới cột sống của cá, có biểu bì che chở. Là cơ quan

bài tiết chủ yếu ở cá trưởng thành.

- Hình dạng cấu tạo: Trung thận gồm nhiều ống nhỏ trung thận. Mỗi ống

nhỏ

trung thận là một ống có vách mỏng (chỉ có một lớp tế bào). Một đầu của ống trunhg thận

phình to, kín và vách phía trước của ống này lõm vào trong tạo thành dạng cái cốc được



52



gọi là nang Bawman. Xen kẻ với các ống nhỏ trung thận còn có các mơ liên kết, mạch

máu, mạch bạch huyết nên trung thận của cá khá rắn chắc.



Thận (trung thận)

Buồng trứng



Lỗ hậu mơn

Lỗ sinh dục

Lỗ niệu



53



Hình 23. Vị trí, hình dạng thận và buồng trứng của cá lóc (Channna striata)



2.



Ống dẫn niệu



*



Vị trí: Ống dẫn niệu nằm tiếp theo sau thận.



*



Hình dạng cấu tạo: Ống dẫn niệu là một ống dài, màu trắng giống như mạch máu.



Vách ống dẫn niệu được cấu tạo bởi 3 lớp:

- Ngoài cùng : Là lớp bao liên kết có khả năng đàn hồi tốt



- Giữa: Là



lớp cơ trơn.

- Trong cùng: Là lớp màng nhầy có nhiều nếp gấp dọc.

Khi trung thận xuất hiện và bắt đầu hoạt động, tiền thận sẽ thoái hoá và tách ra làm

2 đôi ống:

+ Đôi ống Muler: Là đôi ống dẫn trứng của cá cái. Ở cá đực đôi ống này bị

thối hóa.

+ Đơi ống Wolffi: Là đơi ống dẫn tinh và dẫn niệu ở cá đực.

*



Chức năng: Chuyển các sản phẩm bài tiết do thận hấp thu đến bàng quan.



3.



Bàng quan



*



Vị trí: Nằm ở đoạn cuối của ống dẫn niệu hoặc niệu sinh dục.



*



Hình dạng cấu tạo: Bàng quan của cá có dạng túi hình cầu hoặc bầu dục. Vách của

bàng quan cũng được cấu tạo bởi 3 lớp giống như ống dẫn niệu:

- Ngoài cùng : Là lớp bao liên kết. Lớp này có khả năng đàn hồi tốt.

- Giữa: Là lớp cơ trơn.

- Trong cùng: Là lớp màng nhầy.



Dựa vào nguồn gốc phát sinh có thể chia bàng quan của cá làm 2 loại là bàng quan ống

dẫn niệu và bàng quan xoang niệu sinh dục.

*



Chức năng: Bàng quan là nơi chứa sản phẩm bài tiết, chủ yếu là nước tiểu để khi

đầy sẽ thải ra môi trường ngoài.



II. Chức năng



54



- Bài tiết: Sản phẩm bài tiết chủ yếu của cá là nước tiểu. Thành phần của nước

tiểu gồm có: Nước (chủ yếu), chất hữu cơ (urê, acid uric, creatinin, ...), chất vơ cơ

(muối hố trị II)

- Tham gia điều hóa áp suất thẩm thấu.

A. HỆ SINH DỤC

II. Các cơ quan sinh dục

1.Tuyến sinh dục

*



Vị trí: Tuyến sinh dục nằm trong xoang nội quan của cá và được màng liên



kết treo vào mặt lưng của xoang nội quan (trên màng treo có mạch máu và dây thần

kinh).

*

-



Hình dạng cấu tạo: Tuyến sinh dục thường có dạng ống.

Tuyến sinh dục của cá cái là 2 ống dài, trơn láng và còn được gọi là buồng



trứng hoặc nỗn sào.

-



Tuyến sinh dục của cá đực còn được gọi là buồng tinh hoặc tinh sào. Hầu hết



các lồi cá có buồng tinh trơn láng ở cả 2 mặt và trên đó có vài rãnh cạn. Riêng một số

lồi cá trơn, buồng tinh của cá đực chỉ có một bên trơn láng, bên còn lại chia thành nhiều

thùy nhỏ (buồng tinh của các loài cá thuộc họ cá trê, cá tra trừ cá xác sọc và cá dứa).

2.



Ống dẫn sản phẩm sinh dục

*



Vị trí: Ống dẫn sản phẩm sinh dục nằm tiếp theo sau tuyến sinh dục.



*



Hình dạng cấu tạo: Ống dẫn sản phẩm sinh dục là một ống ngắn, màu



trắng. Ở cá đực, ống dẫn tinh là đôi ống Wolffi. Ở cá cái, ống dẫn trứng là đôi ống

Muller. Vách ống dẫn sản phẩm sinh dục cũng được cấu tạo bởi 3 lớp:

- Ngoài cùng : Là lớp bao liên kết có khả năng đàn hồi tốt - Giữa: Là

lớp cơ trơn.

- Trong cùng: Là lớp màng nhầy.

*



Chức năng: Chuyển các sản phẩm sinh dục từ tuyến sinh dục đến lỗ



sinh dục hoặc lỗ niệu - sinh dục để phóng ra mơi trường ngồi.

3.



Lỗ sinh dục (Lỗ niệu - sinh dục )

Cá đực có lỗ niệu - sinh dục nằm phía sau lỗ hậu mơn. Cá cá có lỗ sinh dục nằm phía



sau lỗ hậu mơn, kế đến là lỗ niệu. 4. Cơ quan giao cấu

Cơ quan giao cấu chỉ có ở cá đực của các lồi cá thụ tinh trong.

55



*



Hình dạng cấu tạo: Cơ quan này thường là những ống dài do hai hoặc



vài tia vi bụng hoặc vi hậu môn kéo dài ra tạo thành.



A



B



C



C



56



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

A. HỆ THỐNG ỐNG MẠCH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x