Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. CÁC SẢN PHẨM CỦA DA

B. CÁC SẢN PHẨM CỦA DA

Tải bản đầy đủ - 0trang

Tế bào sắc tố



B



Hình 4 A. Cấu trúc của da cá. B. Tế bào sắc tố của cá

(Theo Largler K. F. et all, 1977)

2.



Tuyến độc

- Tuyến độc do các tế bào biểu bì biến đổi thành.

- Phân bố rải rác ở gốc các gai vi, gai xương nắp mang.

- Chất độc sau khi được tuyến độc tiết ra được tích trữ ở gốc các gai và

được phóng ra khỏi các gai để tự vệ và bắt mồi.



3.



Cơ quan phát sáng



Cơ quan phát sáng của cá được hình thành bởi những vi sinh vật sống ký sinh trên cá

hoặc do các tế bào biểu bì của da cá biến đổi thành. Cơ quan phát sáng do tế bào biểu bì

của da cá biến đổi thành có thể là tuyến đơn bào hoặc tuyến đa bào. Nếu là tuyến đa bào

chúng gồm các phần như: Tế bào tuyến, tế bào thủy tinh thể, tầng sắc tố, tầng phản quang.

4.



Tế bào sắc tố và màu sắc của cá

*



-



Tế bào sắc tố



Dạng hình sao.

16



-



Các tế bào sắc tố được gọi tên theo màu sắc của chúng. Ví dụ: Tế bào sắc tố vàng

được gọi là Xanthophyl, tế bào sắc tố đen được gọi là Melathophyl.



-



Phân bố ở chân bì của da và màng bảo vệ của xoang nội quan, xoang bao tim, cơ

quan phát sáng.

*



Màu sắc của cá: Giúp cá thích nghi, hồ lẫn với môi trường sống để dễ dàng



trong việc tự vệ và bắt mồi. Ví dụ:

- Cá sống tầng mặt: Lưng thường có màu xanh.

- Cá sống tầng đáy: Lưng thường có màu xám, xám đen.

- Cá sống ở các thủy vực có nhiều rong rêu, cây cỏ thủy sinh: Lưng thường có

màu xanh rêu.

5.



Vẩy



Dựa vào nguồn gốc phát sinh và cấu tạo, vẩy cá được chia làm 3 loại là vẩy tấm, vẩy láng

và vẩy xương.

*.Vẩy láng: Chỉ có ở cá cổ và cá hóa thạch.

*



Vẩy tấm: Có ở cá đuối và cá nhám.



*



Vẩy xương: Có ở cá xương.

Phần bên trên của vẩy



Phần trước của vẩy



P



Tâm vẩy



Phần sau của vẩy



Gai vẩy

Tế bào sắc tố



Rãnh xuyên tâm



Rãnh đồng tâm

(Vân tăng trưởng)



Vòng tuổi

Phần bên dưới của vẩy

Hình 5. Vẩy của cá xương (Theo Largler K. F. et all, 1977)

17



• Hình dạng cấu tạo: Một vẩy thường được chia làm 4 phần:

- Phần trước: Cắm vào da, có nhiều rãnh đồng tâm và xun tâm

- Phần sau: Lộ ra ngồi, hướng về phía sau, có nhiều tế bào sắc tố phân bố, đơi

khi có gai ở rìa sau của vẩy. Trong phân loại cá, có thể dựa vào phần sau của vẩy

để chia vẩy xương làm 2 loại là: Vẩy tròn và vẩy lược.

- Phần bên trên và phần bên dưới có nhiều rãnh đồng tâm.

Hình dạng cấu tạo của một vẩy đường bên ngồi 4 phần trên còn có thêm ống cảm

giác nằm ở mặt trên của phần sau vẩy.

• Ý nghĩa của vẩy xương

Trong nghiên cứu về phân loại cá, số lượng vẩy đường bên (vẩy đường dọc), vẩy

trên đường bên, vẩy quanh cuống đuôi, …là những chỉ tiêu thường được dùng để xác định

các giống, loài.

Trong nghiên cứu về sinh học, các vân tăng trưởng của vẩy cá (còn gọi là rãnh đồng tâm)

được ứng dụng trong nghiên cứu về dinh dưỡng và tăng trưởng của cá,



Trong sản xuất,



vẩy cá là nguyên liệu dùng trong sản xuất keo, phim ảnh, dùng trong công nghiệp dệt.

Chương IV



BỘ XƯƠNG CÁ

I.



Một số khái niệm

*



Dây sống: Là sợi dây nhỏ có 2 đầu nhọn hoặc bằng, có tính đàn hồi

- Bên ngồi được bao bằng lớp bao liên kết dầy

- Bên trong chứa chất dịch dạng keo



*



Xương sống: Là trục chính nâng đỡ cơ thể cá. Xương sống được tạo thành



bởi nhiều đốt sống nối với nhau bằng các mấu khớp và mô liên kết.



II.



*



Sụn: Dạng keo, chứa nhiều nước nên kém cứng chắc hơn xương cá.



*



Xương: Cứng chắc do chứa nhiều muối khoáng và chứa ít nước.



Bộ xương cá



- Là bộ khung giúp cá ổn định hình dạng cơ thể và bảo vệ các cơ quan quan trọng của cơ

thể cá. Dựa vào vị trí và cách sắp xếp có thể chia bộ xương cá thành 2 phần:

*



Xương trục chính: Gồm có xương sọ, xương sống, xương sườn và xương



dăm.

18



*



Xương chi: Gồm có xương đai vai, đai hông và các tia vi.



1. Xương trục



chính

a. Xương sọ



-



Sọ não: Q trình phát sinh của sọ não cá trãi qua 4 giai đoạn



Giai đoạn hình thành tấm cơ sở: Khi dây sống xuất hiện và hoàn chỉnh, não



ngun thủy phình to và phân hố, dưới não xuất hiện 2 đôi tấm sụn (đôi tấm sụn trước

dây sống và đôi tấm sụn bên dây sống). Cùng lúc đó, xung quanh 3 đơi gíác quan cũng

hình thành 3 đôi túi sụn là đôi túi sụn mắt, đôi túi sụn mũi và đôi túi sụn tai.

-



Giai đoạn kết hợp: Đôi tấm sụn trước dây sống, đôi tấm sụn bên dây sống



cùng phát triển và gắn liền nhau hình thành đáy sọ não gọi là tấm nền. Sau đó, đơi túi

sụn mũi và đôi túi sụn tai cũng gắn vào tấm sụn nền. Chỉ riêng đôi túi sụn mắt là không

gắn vào tấm nền và đôi túi sụn này sẽ về sau sẽ trở thành màng cứng của mắt cá.

-



Giai đoạn phát triển lên trên của tấm nền đáy: Ở giai đoạn này, phần sau và



hai phần bên của tấm sụn nền sẽ phát triển lên trên rất nhanh để tạo nên một hộp sọ

khơng có nắp.



A



A



19



Xương lá mía

Xương mũi

Xương khứu giác giữa

Xương trán

Xương sau trán

Xương cánh tay

Xương chẩm trên



B



Xương đỉnh

Xương vẩy

Xương thái dương

Xương chẩm bên

Xương chẩm bên



Hình 6A. Quá trình hình thành xương sọ não của cá

B. Xương sọ não của cá xương (Theo Trương Thủ Khoa, 1984)

- Giai đoạn phủ trùm: Phần bên của hộp sọ phát triển theo bề ngang tạo thành nắp đậy

hộp sọ có nhiều lỗ trống để các dây thần kinh não bộ đi ra ngồi.

*



Sọ hầu: Thường gồm có 7 đơi





Một đơi cung hàm: Gồm có hàm trên và hàm dưới

- Hàm trên: Có hai xương trước hàm và hai xương hàm trên.

- Hàm dưới: Có hai xương khớp và hai xương răng







Một đơi cung lưỡi: Gồm có xương đi lưỡi, xương gốc lưỡi, hai



xương dưới lưỡi, hai xương góc lưỡi và hai xương giang lưỡi nối với các tia màng

mang.





Năm đơi cung mang: Mỗi cung mang có 5 loại xương là xương gốc



mang, xương dưới mang (hai), xương góc mang (hai), xương trên mang và xương

hầu mang

20



(hai).

b. Xương sống: Do nhiều đốt sống nối với nhau bằng các mấu khớp và các mô liên kết.

Cấu tạo của một đốt sống thường gồm có 3 phần:

-



Thân sống: Hình trụ với 2 mặt lõm. Trên tiết diện ngang của thân sống có nhiều



vòng tròn đồng tâm lồng vào nhau.

-



Cung thần kinh: Nằm bên trên thân sống, bao bọc lấy tủy sống. Bên trên cung thần



kinh có gai thần kinh.

-



Cung huyết: Nằm bên dưới thân sống, bao bọc lấy mạch máu vùng bụng . Bên dưới



cung huyết có gai huyết. Riêng các đốt sống bụng thường khơng có gai huyết mà chỉ có

mấu huyết.

c. Xương sườn: Có 2 loại là xương sườn lưng và xương sườn bụng

d. Xương dăm: là những xưng nhỏ phân bố rãi rác trong các bó cơ.

2. Xương chi

a. Xương vi chẳn

*



Vi ngực: Gồm có đai vi ngực và vi ngực

- Đai vi ngực: Có hai xương vẩy, hai xương thái dương, hai xương trên đòn, hai

xương đòn, hai xương mỏ quạ và hai xương bả vai.

- Vi ngực: Gồm có xương gốc vi và các tia vi.



*



Vi bụng: Cũng gồm có xương đai hơng và vi bụng

- Đai hơng: Gồm có 2 xương cánh gốc nằm cạnh nhau ở mặt bụng của cá.

- Vi bụng: Chỉ có các tia vi bụng gắn trực tiếp vào xương cánh gốc.



21



Hình 7A. Xương sọ hầu của cá xương (Theo Trương Thủ Khoa, 1984)

B. Xương sống của cá xương (Theo Largler K. F. et all, 1977)

b. Xương vi lẻ

22



*



Vi lưng và vi hậu môn: Có cấu tạo khá giống nhau, gồm có các xương nâng vi



nằm bên trong cơ thể và các tia vi nằm bên ngồi cơ thể cá.

*



Vi đi: Dựa vào hình dạng cấu tạo có xếp vi đi cá vào 3 dạng:

- Dạng nguyên thủy: Đoạn cuối của xương sống đi vào giữa vi đuôi, các tia vi



đuôi gắn trực tiếp vào các đốt sống.

- Dạng dị hình: Vi đi chia làm 2 phần không bằng nhau. Đoạn cuối của xương

sống đi vào thùy vi đuôi lớn. Các tia vi đuôi cũng gắn trực tiếp vào các đốt

sống.

- Dạng đồng hình: Vi đuôi chia làm 2 phần tương đương nhau. Đoạn cuối của

xương sống không đi vào vi đuôi. Các tia vi đuôi không gắn trực tiếp vào các

đốt sống cuối.



23



Xương đòn



Tia vi ngực



24



D



E



F



Hình 8 A.

Xương đai vi

ngực . B.



Xương đai vi bụng

B. Xương nâng vi, tia vi lưng,vi hậu môn của cá xương & cá sụn

(Theo Trương Thủ Khoa, 1984)

C. Vi đi cá miệng tròn (Theo Amaoka et all, 1994).

E.Vi đuôi cá sụn. F. Vi đuôi cá xương



Chương V



HỆ CƠ

Nhiệm vụ của hệ cơ là phối hợp với các xương, hệ thần kinh và các cơ quan cảm giác để

giúp cơ thể cá có thể hoạt động nhịp nhàng, hữu hiệu trong cuộc sống.

I. Các loại cơ

1.



Một số khái niệm về cơ

Cơ thường chiếm phần lớn trọng lượng của cơ thể cá. Cơ cá (còn gọi là thịt cá)



chứa nhiều protid, lipid, vitamin, muối khoáng. Đây là loại cơ dễ tiêu hoá và hấp thu nên

cá là một trong những loại thức ăn có giá trị dinh dưỡng và thương phẩm cao, rất tốt cho

sức khỏe của con người.

Cơ cá chỉ hoạt động trong một giới hạn nhiệt độ nhất định. Vì vậy, khi nhiệt độ mơi

trường vượt q giới hạn phù hợp thì cơ cá sẽ ngừng hoạt động.

25



Đơn vị của cơ cá là tế bào cơ: Tế bào cơ có dạng thon, dài, tế bào chất biến thành những

sợi mảnh, dài, có tính đàn hồi nên được gọi là sợi cơ. Đặc tính nổi bậc của cơ là khi bị

kích thích chúng cùng co, giãn về một hướng đồng nhất.

2.



Các loại cơ



Cơ thể cá cũng có 3 loại tế bào cơ giống như các động vật bậc cao là: Cơ trơn, cơ vân và

cơ tim.

* Cơ trơn

Tế bào cơ trơn có dạng hình thoi, ngắn, thơ. Một tế bào cơ trơn chỉ có một nhân. Cơ trơn

chịu sự điều khiển của thần kinh giao cảm nên cơ trơn phản ứng chậm chạp, nhịp nhàng.

Chúng thường phân bố ở vách của ống tiêu hoá (dạ dày, ruột), các mạch máu, cơ quan bài

tiết và cơ quan sinh dục.

* Cơ vân

Tế bào cơ vân có dạng hình thoi, thon, dài. Một tế bào cơ vân có nhiều nhân do nhân

phân phân cắt nhanh hơn tế bào. Khi quan sát dưới kính hiển vi sẽ thấy tế bào chất của

các tế bào cơ vân có những đoạn đậm nhạt kế tiếp nhau do độ phản quang không đồng

nhất. Cơ vân chịu sự điều khiển của thần kinh trung ương.nên cơ vân phản ứng nhanh

nhẹn. Cơ vân phân bố ở hai bên vách thân, mang, vách thực quản nên cơ vân thường

chiếm tỉ lệ cao trong trọng lượng cơ thể cá .



26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. CÁC SẢN PHẨM CỦA DA

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x