Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
B. CÁC CƠ QUAN BÊN NGOÀI CƠ THỂ CÁ

B. CÁC CƠ QUAN BÊN NGOÀI CƠ THỂ CÁ

Tải bản đầy đủ - 0trang

Các cơ quan ở phần đầu thường nằm sát 2 bên hoặc ẩn sâu vào xương đầu; Có thể

kể như: Miệng, râu, mũi, mắt, mang...

1.



Miệng

Hình dạng cấu tạo, vị trí và kích thước của miệng thay đổi theo tập tính của từng



lồi.

* Hình dạng miệng:

- Miệng tròn, dạng giác bám: Cá bám

- Miệng nhọn, dài dạng mũi kiếm: Cá đao, cá nhái

- Miệng thon dài dạng ống hút: Cá ngựa, cá lìm kìm cây, cá chìa vơi

* Vị trí miệng: Dựa vào chiều dài xương hàm trên và xương hàm dưới để xếp

miệng cá vào 3 dạng :

- Cá miệng trên: Chiều dài xương hàm trên nhỏ hơn chiều dài xương hàm dưới ví

dụ như cá thiểu, cá lành canh, cá mè trắng, ...

- Cá miệng giữa: Rạch miệng nằm ngang, chiều dài xương hàm trên tương đương

với chiều dài xương hàm dưới. Ví dụ như cá tra, cá chim.

- Cá miệng dưới: Rạch miệng hướng xuống, chiều dài hàm trên chiều dài lớn hơn

chiều dài xương hàm dưới. Ví dụ như cá trơi, cá hú.

* Kích thước miệng :

- Cá miệng rộng như: Cá mào gà, cá lóc, cá nhám, ...

- Cá miệng hẹp như: Cá sặc rằn, cá linh, cá heo,...



10



A



Miệng



Nắp và ỗl mang



Mũi



Đường bên



Mắt



Viưng

l



Vi ậu

h môn

Vi mỡ



Lỗ niệu sinh dục

Lỗ hậu mơn

Râu



11



Viđi



Vi bụng



Hinh 3. A. Cá có cơ thể dạng đặc biệt (Cá nóc)

B. Các cơ quan bên ngồi cơ thể cá



2.



Mũi

-



Cá miệng tròn chỉ có một đơi lỗ mũi.



-



Cá sụn và cá xương thường có hai đôi lỗ mũi nằm hai bên đầu của cá .



Đôi lỗ mũi trước thường thông với đôi lỗ mũi sau.

3.



Râu

Số lượng và chiều dài của râu khác nhau tùy loài cá. Các loài cá sống và kiếm ăn



tầng đáy thường có râu phát triển (cả về số lượng lẫn chiều dài). Cá thường cá có bốn đơi

râu và được gọi tên theo vị trí của chúng như sau:

- Râu mũi: Một đôi nằm kề bên đôi lỗ mũi trước.

- Râu mép: Một đôi nằm hai bên mép. Đây là đôi râu dài nhất.

- Râu càm: Một đôi nằm ở dưới càm.

- Râu hàm: Một đôi nằm kế đôi râu mép.

4.



Mắt



Cá thường có hai mắt nằm ở phần đầu của cá. Vị trí hình dạng và chức năng của mắt

cũng thay đổi theo tập tính sống của từng lồi cá.

-



Cá sống tầng mặt: Mắt thường to và nằm ở hai bên nửa trên của đầu. Ví dụ: Mắt cá



trích, cá mè, cá he.

-



Cá sống chui rúc hoặc sống ở tầng đáy: Mắt thường kém phát triển hoặc thối hóa.



Ví dụ: Lươn, cá trê, cá lưỡi mèo.

-



Cá sống vùng triều: Mắt thường nằm trên hai cuống ở đỉnh đầu. Ví dụ: Cá thòi lòi,



cá bống sao, cá bống kèo.

5.



Khe mang (lỗ mang)



-



Cá miệng tròn: Có 7 - 14 đơi lỗ mang hình tròn hoặc bầu dục nằm hai bên đầu.

12



Các lỗ mang khơng có nắp mang.

-



Cá sụn: Có 5 - 7 đơi khe mang nằm ở mặt bụng hoặc hai bên đầu cá tùy theo loài. Ở

cá sụn các khe mang hẹp, dài và được che chở bởi nắp mang giả do vách ngăn mang kéo

dài ra tạo thành.



-



Cá xương: Có 4 - 5 đôi khe mang nằm trong khe mang và thơng ra ngồi bằng 1 - 2

đơi lỗ mang nằm ở hai bên đầu cá. Ở cá xương các lỗ mang rộng và được che chở bởi

hai nắp mang bằng xương.



6.



Lỗ phun nước

Lỗ phun nước chỉ có ở cá sụn, nằm ở phía trước các khe mang.



I. Các cơ quan ở phần thân và đuôi

1.



Vây (vi)

Vây là cơ quan di chuyển và giữ thăng bằng của cá. Cấu tạo của vây cá gồm 3 phần:

*



Màng da: Nằm ở ngoài cùng. Nhiệm vụ của màng da là bao quanh và nối các



tia vây với nhau.

*



Tia vây: Dựa vào hình dạng cấu tạo có thể chia các tia vây làm 4 loại:



-



Gai cứng: Là loại tia vây hố xương hồn tồn, khơng phân đốt, khơng phân



nhánh, có cấu trúc đơn.

-



Gai mềm (gai giả): Là loại tia vây hố xương chưa hồn tồn, khơng phân



đốt, khơng phân nhánh, có cấu trúc đơi.

-



Tia mềm khơng phân nhánh (tia đơn): Là loại tia vây có phân đốt, khơng



phân nhánh, có cấu trúc đơi.

-



Tia mềm phân nhánh: Là loại tia vây có phân đốt, phân nhánh và cấu trúc



*



Cơ gốc vây: Nằm ở gốc các vây. Các cơ nầy phối hợp với các tia vây giúp cá



đôi.

bơi lội và giữ thăng bằng.

2.



Cơ quan đường bên



Cơ quan đường bên thường nằm ở hai bên thân cá. Đây là một trong những cơ quan cảm

giác của cá.

3.



Lỗ hậu mơn



13



Lỗ hậu mơn nằm ở mặt bụng của cá, phía trước lỗ sinh dục. Đây là cơ quan bài tiết các

chất thải trong q trình tiêu hố của cơ thể cá.

4.



Lỗ sinh dục



Lỗ sinh dục nằm ở mặt bụng của cá, phía trước gốc vi hậu mơn. Lỗ sinh dục là nơi cá

phóng trứng hoặc cá con ra mơi trường ngoài.



Chương III



DA & SẢN PHẨM CỦA DA

A. DA

I.



Nhiệm vụ của da



- Chống mầm bệnh

- Tham gia q trình hơ hấp và bài tiết

- Tham gia điều hòa áp suất thẩm thấu của máu cá.

- Tạo ra các sản phẩm của da: Tuyến đơn bào, tuyến đa bào, tuyến độc, vẩy, cơ quan phát

sáng...

II.



Cấu trúc của da



1.



Biểu bì



Được tạo thành bởi nhiều tế bào hình bọt. Số lượng các tế bào biểu bì thay đổi theo lồi,

lứa tuổi, vị trí trên cơ thể cá. Biểu bì thường mềm và mỏng. Tuy nhiên biểu bì của da cá

có thể hóa sừng từng bộ phận trong một thời gian (biểu bì gốc vi ngực của cá mè trắng bị

hoá sừng trong mùa sinh sản) hoặc suốt đời (biểu bì của mơi cá ăn rong, rêu bám trên đá

bị hoá sừng suốt đời). Trong cùng của lớp biểu bì là tầng sinh trưởng.

2.







- Bì nằm bên dưới lớp biểu bì. Bì được tạo thành bởi các mô liên kết nên khá dai. Bên

trong lớp bì có nhiều mạch máu và dây thần kinh phân bố. Dưới cùng của lớp bì có nhiều

mơ mỡ tích lũy. Đây là nơi tạo ra vẩy của cá.



14



B. CÁC SẢN PHẨM CỦA DA

1. Tuyến dịch nhờn

Tuyến dịch nhờn của cá có dạng hình ống. Các tuyến này phân bố rải rác giữa các tế bào

biểu bì. Nhiệm vụ của tuyến dịch nhờn là:

-



Tiết ra dịch nhờn làm trơn bề mặt cơ thể, lắp đầy các chổ lõm trên cơ



thể nhằm làm giảm ma sát khi cá di chuyển.

-



Tiết ra dịch nhờn làm trơn bề mặt cơ thể, lắp đầy các chổ lõm trên cơ



thể nhằm làm giảm ma sát khi cá di chuyển.

-



Tham gia điều hoà áp suất thẩm thấu.



-



Bảo vệ cơ thể chống sự xâm nhập của các mầm bệnh.



Tế bào sắc tố Tuyến dịch nhầy



Gai vẩy



Vẩy

Biểu bì

Hạ bì

Vẩy

A

Mơ Mơ liên kết

Tế bào sắc tố

T

Vách cơ

Mạch máu



15







Tế bào sắc tố



B



Hình 4 A. Cấu trúc của da cá. B. Tế bào sắc tố của cá

(Theo Largler K. F. et all, 1977)

2.



Tuyến độc

- Tuyến độc do các tế bào biểu bì biến đổi thành.

- Phân bố rải rác ở gốc các gai vi, gai xương nắp mang.

- Chất độc sau khi được tuyến độc tiết ra được tích trữ ở gốc các gai và

được phóng ra khỏi các gai để tự vệ và bắt mồi.



3.



Cơ quan phát sáng



Cơ quan phát sáng của cá được hình thành bởi những vi sinh vật sống ký sinh trên cá

hoặc do các tế bào biểu bì của da cá biến đổi thành. Cơ quan phát sáng do tế bào biểu bì

của da cá biến đổi thành có thể là tuyến đơn bào hoặc tuyến đa bào. Nếu là tuyến đa bào

chúng gồm các phần như: Tế bào tuyến, tế bào thủy tinh thể, tầng sắc tố, tầng phản quang.

4.



Tế bào sắc tố và màu sắc của cá

*



-



Tế bào sắc tố



Dạng hình sao.

16



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

B. CÁC CƠ QUAN BÊN NGOÀI CƠ THỂ CÁ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x