Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
NHỮNG LOÀI CÁ NƯỚC NGỌT & NƯỚC LỢ THƯỜNG GẶP Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VIỆT NAM

NHỮNG LOÀI CÁ NƯỚC NGỌT & NƯỚC LỢ THƯỜNG GẶP Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ - 0trang

B



C



Hình 31A. Cá mào gà đỏ (Coilia macrognathos)

B. Cá mòi (Anodontostoma chancunda)

C. Cá thiểu (Paralaubuca riveroi)



78



II.



Bộ Osteoglossiformes



Bộ Osteoglossiformes chỉ có một họ phân bố ở ĐBSCL, VN với những đặc điểm nhận

dạng như sau:

- Cơ thể thon dài, dẹp bên

- Lườn bụng bén, gốc vi hậu môn dài và gắn liền với vi đi.

- Thân và đầu phủ vẩy tròn, nhỏ

Họ 3. Notopteridae

LỒI 13. Chitala ornata ( Gray)



Cá còm



LỒI 14. Notopterus notopterus ( Pallas)



Cá thát lát



II. Bộ Cypriniformes

Ở ĐBSCL, VN có bốn họ cá thuộc bộ Cypiniformes phân bố. Chúng có những đặc điểm

nhận dạng như sau:

- Thân được bao phủ bởi những vẫy tròn

- Lườn bụng tròn,

- Hàm trên và hàm dưới khơng có răng nhưng răng hầu thường phát triển và xếp theo một

thứ tự nhất định. Họ 4 . Cyprinidae

Họ phụ . Abraminae

LOÀI 15. Paralaubuca riveroi ( Fowler)



Cá thiểu



LOÀI 16. Parachela oxygastroides (Bleeker)



Cá lành canh



LOÀI 17. Macrochirichthys macrochirus (C + V) Cá rựa

Họ phụ . Garrinae

LOÀI 18. Epalzeorhynchos coatesi (Fowler)



Cá nút



Họ phụ . Rasborinae

LOÀI 19. Esomus goddardi Fowler

LỒI 20. Rasbora aurotaenia Smith



Cá lòng tong bay

Cá lòng tong đá



LỒI 21. R. lateristriata (Bleeker)



Cá lòng tong đá



LỒI 22. R. sumatra (Bleeker)



Cá lòng tong đá



LỒI 23. Luciosoma bleekeri Stiend.



Cá lòng tong mương



Họ phụ. Cyprininae

79



LOÀI 24. Leptobarbus hoevenii (Bleeker)

LOÀI 25. Hampala macrolepidota Valenciennes

LOÀI 26. Hampala dispar Smith



Cá chài

Cá ngựa

Cá ngựa



LOÀI 27. Probarbus jullieni Sauvage



Cá chài sóc



LỒI 28.Cosmochilus harmandi Sauvage



Cá duồng bay



LỒI 29. Puntioplites proctozysron (Bleeker)

LOÀI 30. Balantiocheilos melanopterus (Bleeker)

LOÀI 31. Cyclocheilichthys enoplos (Bleeker)

LOÀI 32. Cyclocheilichthys apogon (C + V)



Cá dảnh

Cá học trò

Cá cóc

Cá ba kỳ đỏ



LỒI 33. Cyclocheilichthys repasson (Bleeker)



Cá ba kỳ trắng



LỒI 34. Puntioplites bulu (Bleeker)



Cá dảnh bơng



LỒI 35. Puntius leiacanthus (Bleeker) Cá rằm

LOÀI 36. Puntius stigmatosomus

H. M. Smith

LOÀI 37. Puntius partipentazona (Fowler)

LOÀI 38. Puntius binotatus ( C + V )

LOÀI 39 Barbonymus daruphani H. M. Smith



Cá mè vinh



LOÀI 40 Barbonymus altus ( Gunther)



Cá he vàng



LOÀI 41. Barbonymus gonionotus ( Bleeker)



Cá mè vinh



LOÀI 42. Barbonymus schwanenfeldii ( Bleeker)



Cá he đỏ



LOÀI 43. Puntius orphoides ( C + V )



Cá đỏ mang



LOÀI 44 Catlocarpio siamensis Boulenger



Cá hơ



LỒI 45 Cirrhinus jullieni Sauvage



Cá linh ống



LOÀI 46 Cirrhinus microlepis Sauvage



Cá duồng



LOÀI 47 Cirrhinus molitorella (Valenciennes)



Cá trơi (cá trơi Ấn )



LỒI 48 Cirrhinus (Valenciennes)



Cá mrigal



LỒI 49 Thynnichthys thynnoides Bleeker



Cá linh cám



LOÀI 50 Osteochilus spilopleura Fowler



Cá linh rìa



LỒI 51 Osteochilus melanopleurus (Bleeker)



Cá mè hơi



LỒI 52 Ostechilus schlegeli (Bleeker)



Cá mè hương



LOÀI 53 Osteochilus hasseltii (C + V)



Cá mè lúi



80



LOÀI 54 Osteochilus vittatus (C + V)



Cá lúi sọc



LOÀI 55. Labiobarbus lineatus (Sauvage)

A



Cá linh rìa



B



C



Hình 32A. Cá lòng tong đá (Rasbora lateristriata lateristriata)

B.



Cá cóc (Cyclocheilichthys enoplos)

81



C.



Cá mè vinh (Barbodes gonionotus)

LỒI 56. Labiobarbus siamensis (Smith)

LỒI 57. Amblyrhynchichthys truncatus (Ble.)



Cá linh rìa

Cá trao tráo



LOÀI 58. Barbichthys laevis (C + V)



Cá ba lưỡi



LOÀI 59. Cirrhinus caudimaculatus Fowler



Cá linh gió



LỒI 60. Labeo indramontri H. M. Smith



Cá linh chuối



LOÀI 61 Labeo chrysophekadion (Bleeker)



Cá ét mọi



Họ 5. Cobitidae

LỒI 62. Acanthopsis choirorhynchos (Bleeker)



Cá chìa vơi



LỒI 63. Botia modesta Bleeker



Cá heo



LOÀI 64. Botia lecontei Fowler



Cá heo



LOÀI 65. Botia hymenophysa (Bleeker)



Cá heo



LOÀI 66. Botia eos Taki



Cá heo



Họ 6. Gyrinocheilidae

LOÀI 67. Gyrinocheilus aymonieri (Tirant)

IV. Bộ Siluriformes



Cá mây



Bộ Siluriformes ở ĐBSCL, Việt Nam có nhiều giống lồi phân bố ở các thủy vực nuớc

nước ngọt, lợ và mặn như: Các sông lớn, kênh, vùng cửa sông, các đầm nước lợ và biển

ven bờ. Các lồi cá thuộc bộ này có những đặc điểm nhận dạng như: - Cơ thể thon dài.

Thân trần hoặc phủ tấm xương

-



Râu thường phát triển



-



Khơng có răng hầu dạng điển hình.

Họ 7. Siluridae

LỒI 68. Belodontichthys dinema Bleeker

LỒI 69. Wallago attu (Block)



Cá trèn răng

Cá leo



LOÀI 70. Ompok hypophthalmus Bleeker



Cá trèn ống



LOÀI 71. Ompok bimaculatus (Block)



Cá trèn bầu



LOÀI 72. Kryptopterus cryptopterus (Bleeker)



Cá trèn lá



LOÀI 73. Kryptopterus moorei H. M. Smith



Cá trèn mở



LOÀI 74. Micronema bleekeri Gunther



82



Cá kết



LOÀI 75. Kryptopterus sp

Họ 8. Clariidae

LOÀI 76. Clarias macrocephalus Gunther

LOÀI 77. Clarias batrachus (Linaeus)



Cá trèn lá

Cá trê vàng

Cá trê trắng



Họ 9. Plotosidae

LOÀI 7. Plotosus canius Hamilton



Cá ngát



Họ 10. Pangasiidae (Schilbeidae)

LOÀI 79. Helicophagus waandersii Bleeker



Cá tra chuột



LOÀI 80. Pangasius bocourti Sauvage

Cá ba sa

LOÀI 81. Pangasius conchophilus Roberts and Vidthayanon Cá hú

LOÀI 82. Pangasius kunyit

Cá tra bần

LOÀI 83. Pangasianodon gigas (Chevey)

Cá tra dầu

LOÀI 84. Pangasius hypophthalmus Sauvage



Cá tra ni



LỒI 85. Pangasius krempfi Fang and Chaux



Cá bơng lau



LỒI 86. Pangasius larnaudii Bocourt



Cá vồ đém



LỒI 87. Pangasius macronema Bleeker



Cá xác sọc



LOÀI 88. Pangasius micronema Bleeker



Cá tra



LOÀI 89. Pangasius pleurotaenia Sauvage



Cá xác bầu



LOÀI 90. Pangasius polyuranodon Bleeker



Cá dứa



LOÀI 91. Pangasius sanitwongsei Smith



Cá vồ cờ



Họ 11. Bagridae

LOÀI 92. Bagrichthys macropterus Bleeker



Cá chốt chuối



LOÀI 93. Pseudomystus siamensis Regan



Cá chốt chuột



LOÀI 94. Mystus cavasius (Hamilton)



Cá chốt giấy



LOÀI 95. Mystus rhegma Fowler



Cá chốt sọc



LOÀI 96. Mystus vittatus (Block)



Cá chốt sọc



LOÀI 97. Hemibagrus wyckii Bleeker



Cá lăng



LOÀI 98. Mystus wolffii Bleeker



Cá chốt trắng



LOÀI 99. Mystus gulio Hammilton



Cá chốt trắng



LOÀI 100. Hemibagrus planiceps (C + V)



Cá chốt



LỒI 101. Mystus bocourti Bleeker

A



Cá chốt cờ



83



B



C



Hình 33 A. Cá trê (Clrias batrachus)

B. Cá bông lau (Pangasius krempfi)

C. Cá chốt (Mystus planiceps)

Họ 12. Sisoridae



84



LOÀI 102. Bagarius bagarius Hamilton



Cá chiên



Họ 13. Ariidae

LOÀI 103. Osteogeneiosus militaris Linnaeus



Cá úc thép



LOÀI 104. Arius cealatus (Cuvier and Valenciennes) Cá úc nghệ

LOÀI 105. Arius venosus (Cuvier and Valenciennes) Cá úc nghệ



V.



LOÀI 106. Arius sciurus Smith



Cá úc trắng



LOÀI 107. Arius truncatus (C + V)



Cá úc sào



LOÀI 108. Arius sagon Hamilton



Cá vồ chó



LỒI 109. Arius stormii Bleeker



Cá thiều



LỒI 110 Hemipimelodus borneensis (Bleeker)



Cá úc mím



Bộ Cyprinodontiformes

Ở ĐBSCL, bộ cá này có một họ với 2 giống phân bố

Họ 14. Aplocheilidae

LOÀI 111 Aplocheilus panchax Hamilton



Cá bạc đầu



Họ 15. Poeciliidae

LOÀI 112 Lebistes reticulatus Peter

VI.



Cá bảy màu



Bộ Beloniformes



Các loài cá thuộc bộ Beloniformes phân bố ở ĐBSCL có những đặc điểm nhận

dạng như sau:

-



Thân dạng ống dài



-



Xương hàm kéo dài ra phía trước



-



Vi đi tròn

Họ 16. Hemirhamphidae

LỒI 113. Zenarchopterus ectunctio Hamilton



Cá lìm kìm



LỒI 114. Zenarchopterus clarus Mohr



Cá lìm kìm



LỒI 115. Z . pappenheimi Mohr



Cá lìm kìm



LỒI 116. Dermogenys pusillus Van Hasselt



Cá lìm kìm



Họ 17. Belonidae

LỒI 117. Strongyluga strongyluga V. Hasselt



85



Cá nhái



VII.



LỒI 118. Xenentodon canciloides Hamilton

BỘ Gasterosteiformes



Cá nhái



Ở ĐBSCL, bộ cá này có một họ với 2 giống phân bố ở các thủy vực nước

ngọt, lợ và mặn. Chúng có những đặc điểm phân loại như sau:

- Thân phủ tấm xương

- Vi lưng có nhiều gai đứng độc lập.

Họ 18. Syngnathidae

LỒI 119. Doryichthys boaja Bleeker



Cá ngựa xương



VIII. Bộ Mugiliformes

Bộ Muligiformes có hai họ, phân bố ở các thủy vực nước ngọt và lợ như: Sông, kênh,

vùng cửa sông, đầm nước lợ. Các lồi cá thuộc bộ cá này có những dặc điểm như sau:

- Mắt nằm dưới màng gelatin

- Khơng có cơ quan đường bên

- Một số tia vi ngực tách rời và kéo dài thành sợi.

Họ 19. Polynemidae



IX.



LOÀI 120. Eleutheronema tetradactylum Shaw



Cá chét



LOÀI 121 Polynemus longipectoralis W + B



Cá phèn vàng



LOÀI 122. Polynemus paradiseus Linnaeus



Cá phèn trắng



Bộ Synbranchiformes

Bộ này gồm những lồi có những đặc điểm nhận dạng như sau:

- Thân hình trụ dài giống như rắn

- Các vi kém phát triển

- Lỗ mang hẹp và nằm ở mặt bụng.

Họ 20. Synbranchidae

LOÀI 123. Monopterus albus ( Ziew)

Họ 21. Synbranchidae

LOÀI 124. Ophisternon bengalensis (Me & Cl)



X.



Bộ Perciformes



86



Lươn

Lịch



Ở ĐBSCL bộ Perciformes có 5 bộ phụ với nhiều giống loài cá hiện diện ở hầu hết các

thủy vực nức ngọt, lợ và mặn như: Sông, kênh, đồng ruộng, vùng cửa sông, đầm nước lợ

và biển ven bờ. Những lồi cá này có chung những đặc điểm nhận dạng như sau:



A



B



C



Hình 34A. Cá lìm kìm (Zenarchopterus papapenheini)

87



B. Cá chét (Eleutheronema tetradactylum)

C. Cá chẻm (Lates calcarifer)

-



Thân phủ vẩy lược



-



Vi lưng hoặc vi hậu mơn có gai cứng.

Họ 22. Sciaenidae

LOÀI 125. Nebia soldado Lacepède



Cá sửu



Họ 23. Toxotidae

LOÀI 126. Toxotes charareus Hamilton



Cá mang rổ



Họ 24. Ambassidae

LOÀI 127. Parambassis wollfii Bleeker



Cá sơn bầu



LOÀI 128. Parambassis siamensis Fowler

Cá sơn gián

LOÀI 129. Parambassis gymnocephala Lacepède Cá sơn

Họ 25. Centropomidae

LOÀI 130. Lates calcarifer (Block)



Cá chẻm



Họ 26. Coiidae

LOÀI 131. Datnioides quadrifasciatus Sev.



Cá hường



LOÀI 132. Datnioides microlepis Bleeker



Cá hường



Họ 27. Nandidae

LOÀI 133. Pristolepis fasciatus Bleeker



Cá rơ biển



LỒI 134. Nandus nandus Hamilton



Cá hường vện



Họ 28. Scatophagidae

LOÀI 135. Scatophagus argus Linnaeus



Cá nâu



Họ 29. Anabantidae

LOÀI 136. Anabas testudineus Bloch



Cá rơ đồng



Họ 30. Osphronemidae

LỒI 137. Trichopsis vittatus (C + V)



Cá bãi trầu



LOÀI 138. Betta taeniata Regan



Cá lia thia



LOÀI 139. Betta splendens Regan



Cá lia thia



LOÀI 140. Trichogaster trichopterus Pallass



Cá sặc bướm



88



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

NHỮNG LOÀI CÁ NƯỚC NGỌT & NƯỚC LỢ THƯỜNG GẶP Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VIỆT NAM

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x