Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HỆ THỐNG PHÂN LOẠI & NHỮNG ĐẶC ĐIỂM THƯỜNG DÙNG TRONG PHÂN LOẠI CÁ

HỆ THỐNG PHÂN LOẠI & NHỮNG ĐẶC ĐIỂM THƯỜNG DÙNG TRONG PHÂN LOẠI CÁ

Tải bản đầy đủ - 0trang

- Cá lóc còn được gọi là cá trào, cá quả.

*



Tên khoa học: Tên khoa học của một loài cá (hay một loài sinh



vật khác) gồm 2 từ la tinh - từ trước chỉ giống và viết hoa ở mẫu tự đầu tiên, từ

sau chỉ lồi. Ví dụ: Tên khoa học của cá ba sa là Pangasius bocourti

*



Tên đồng vật: Là hai hay nhiều tên khoa học của cùng một lồi



cá. Ví dụ: Cá sặc bướm có hai tên đồng vật như sau:

- Labrus trichopterus Pallas, 1770 ( Specilegia Zoologica, p.45)

- Trichogaster trichopterus ( Pallas), 1770. (Smith, 1945. The Freshwater Fishes

of Siam or Thalland, p. 463 - 464, fig. 98).

2.



Những đặc điểm thường dùng trong phân loại

*



Đặc điểm đếm



• Đếm tia vi của các vi như:

- Vi lưng (Ký hiệu là D: Dorsal fin)

- Vi hậu môn (Ký hiệu là A: Anal fin)

- Vi ngực (Ký hiệu là P: Pectoral fin)

- Vi bụng (Ký hiệu là V: Ventral fin)

• Đếm vẩy:

Vẩy đường bên: Đếm tất cả những vẩy có ống cảm

giác từ sau lỗ

mang đến gốc của các tia vi đuôi.

Vẩy trên đường bên: Đếm những vẩy thuộc hàng

vẩy nằm ở bên

trên của đường bên.

-



Vẩy dưới đường bên: Đếm những vẩy thuộc hàng



vẩy nằm ở bên dưới của đường bên.

-



Vẩy quanh cuống đi: Đếm những vẩy quanh phần



cuống

đi..

*



Đặc điểm đo

• Đo chiều dài: Đo các chỉ tiêu thuộc về chiều dài như: Chiều dài



toàn

thân, chiều dài chuẩn, chiều dài đầu, chiều dài mõm, chiều dài cuống đuôi, chiềi dài

gốc vi, chiều dài tia vi.



75



• Đo chiều cao: Đo các chỉ tiêu thuộc về chiều cao và khoảng cách

như: Chiều cao thân, chiều cao đầu qua giữa mắt, chiều cao đầu qua bờ

trước và bờ sau của mắt, chiều cao cuống đi, đường kính mắt, khoảng

cách giữa hai mắt.

*



Quan sát





Quan sát hình dạng tồn thân và hình dạng của các cơ quan trên



cơ thể cá





Quan sát màu sắc tồn thân và màu sắc của các cơ quan trên cơ



thể cá.



Hình 30. Những chỉ tiêu hình thái thường được dùng trong phân loại cá

1. Chiều dài tổng cộng; 2. Chiều dài fort; 3. Chiều dài khơng có vi đi; 4.

Chiều dài đầu; 5. Đường kính mắt; 6. Chiều dài đầu sau mắt; 7. Chiều dài gốc

vi lưng 2; 8. Chiều dài cuống đuôi; 9. Chiều cao thân; 10. Chiều cao cuống

đuôi; 11. Số vẩy đường bên; 12. Số vẩy trên đường bên; 13. Số vẩy dưới

đường bên.



76



Chương XIII



NHỮNG LOÀI CÁ NƯỚC NGỌT & NƯỚC LỢ THƯỜNG

GẶP Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG VIỆT NAM

LỚP OSTEICHTHYES

I.



Bộ Clupeiformes



Bộ Clupeiformes ở đồng bằng sông Cửu Long Việt nam có nhiều giống lồi nhưng phân

bố chủ yếu ở các thủy vực nuớc lợ, mặn như: Biển ven bờ, vùng cửa sơng, các đầm nước

lợ; Chỉ có một số ít lồi sống ở các thủy vực nuớc ngọt. Bộ này có những đặc điểm nhận

dạng như sau:

- Cơ thể thon dài, dẹp bên.

- Lườn bụng bén, có một hàng gai nhọn.

- Thân phủ vẩy tròn, dễ rụng

Ở ĐBSCL Việt Nam, bộ Clupeiformes có hai họ phân bố

Họ 1. Engraulidae

LOÀI 1. Coilia macrognathos Bleeker

LOÀI 2. Coilia reynaldi Cuvier and Valenciennes



Cá mào gà đỏ

Cá mào gà



LOÀI 3. Coilia grayii Richardson



Cá mào gà trắng



LOÀI 4. Setipinna breviceps (Cantor)



Cá lẹp vàng



LOÀI 5. Setipinna melanochir (Cantor)



Cá lẹp đen



LOÀI 6. Setipinna taty ( C + V)



Cá lẹp trắng



LOÀI 7. Lycothrissa crocodilus (Bleeker)



Cá tợp



LOÀI 8. Thryssa hamiltonii (Gray)



Cá lẹp sắc



LOÀI 9. Corica sp1



Cá cơm sơng



LỒI 10. Corica sp2



Cá cơm sơng



Họ 2 . Clupeidae

LỒI 11. Anodontostoma chancunda



Cá mòi



LỒI 12. Ilisha megaloptera (C + V)



Cá bẹ trắng



A



77



B



C



Hình 31A. Cá mào gà đỏ (Coilia macrognathos)

B. Cá mòi (Anodontostoma chancunda)

C. Cá thiểu (Paralaubuca riveroi)



78



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HỆ THỐNG PHÂN LOẠI & NHỮNG ĐẶC ĐIỂM THƯỜNG DÙNG TRONG PHÂN LOẠI CÁ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x