Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HỆ THẦN KINH & CÁC CƠ QUAN CẢM GIÁC

HỆ THẦN KINH & CÁC CƠ QUAN CẢM GIÁC

Tải bản đầy đủ - 0trang

chồng lên hành tủy, giữa có buồng não số 3. Chức năng của não sau là điều khiển việc giũ

thăng bằng cho cá.

• Hành tủy: Gồm có thùy mặt, thùy mê tẩu và một số trung khu thần kinh

quan

trọng. Phần trước của hành tủy thường bị não sau che khuất.

Não trước



Não trung gian



Não giữa



Não sau



Hành tủy



A



Dây thần kinh khứu giác



Dây thần kinh thị giác



Rể lưng của



Bó rể lưng



thần kinh tủy sống



B



Rể bụng của

thần kinh tủy sống



59



Hình 25A. Hình dạng cấu tạo não bộ của cá xương

B. Hình dạng cấu tạo tủy sống của cá xương

(Theo Largler K. F. et all, 1977)

Hành tủy phát ra các đôi dây thần kinh đi đến nội tạng, cơ quan đường bên và các

đôi khe mang thứ 2, 3, 4 nên còn được gọi là trung khu hô hấp.

* Chức năng: Não bộ nhận và xử lý các thông tin từ các cơ quan cảm giác truyền về.

Đồng thời, não bộ cũng phát ra lệnh vận động đi đến các cơ quan.

2.



Tủy sống.

* Vị trí: Tủy sống nằm trong các cung thần kinh ở bên trên xương sống.

* Hình dạng cấu tạo:

Tủy sống là ống hình trụ nằm tiếp theo sau hành tủy và kéo dài đến đốt sống đuôi



cuối cùng. Hai mặt lưng và bụng của tủy sống cá sụn đều có rãnh; Gốc lưng là nơi đi ra

của 2 nhánh thần kinh lưng của tủy sống; Gốc bụng là nơi đi ra của 2 nhánh thần kinh

bụng của tủy sống. Ở cá xương chỉ có gốc lưng.

Tủy sống cấu tạo gồm 3 có phần:

• Ngồi cùng là màng bao gồm 2 lớp:

- Lớp bên ngồi màu đen có các mạch máu và các tế bào sắc tố phân bố

nhằm

bảo vệ phần tủy sống bên trong.

- Lớp bên trong mỏng và trong suốt.

• Giữa là chất xám và chất trắng; Ở cá chất xám và chất trắng chưa hình

thành chữ H như ở động vật cao đẳng.

• Trong cùng là ống tủy.

* Chức năng: Tủy sống là trung tâm điều khiển các phản xạ đơn giản.

II. Thần kinh ngoại biên

1.



Dây thần kinh tủy sống

Là những đôi dây thần kinh phát xuất từ tủy sống. Mỗi đơi gồm có một rễ lưng và



một rể bụng

* Một rễ lưng: Đây là dây thần kinh cảm giác (hướng tâm).

* Một rễ bụng: Đây là dây thần kinh vận động (ly tâm).

60



- Ở cá miệng tròn: Rễ lưng và rễ bụng phát xuất xen kẻ nhau.

- Ở cá sụn và cá xương: Rễ lưng và rễ bụng phát xuất ngang nhau. Sau khi

kết

hợp nhau để đi ra khỏi tủy sống chúng lại chia thành 3 nhánh: nhánh lưng, nhánh bụng và

nhánh nội tạng. Mỗi nhánh gồm một dây thàn kinh cảm giác và một dây thần kinh vận

động.

2.



Dây thần kinh não

Dây thần kinh não là những đôi dây thần kinh phát xuất từ các trung khu thần kinh ở



não, xuyên qua các lỗ xương sọ đi ra ngoài. Dựa vào chức năng có thể chia dây thần kinh

não ra làm 3 loại: Dây thần kinh cảm giác, dây thần kinh vận động và dây thần kinh pha.

Có 11 đôi dây thần kinh phát xuất từ não được sắp xếp theo thứ tự như sau:

-



Đôi dây số 0: Rất nhỏ, phát xuất từ bầu khứu giác đến màng nhâỳ của mũi.



-



Đôi dây số 1: Là đôi dây thần kinh khứu giác, xuất phát từ não trước đi đến



mũi (dây thần kinh cảm giác).

-



Đôi dây số 2: Là đôi dây thần kinh thị giác, phát xuất từ não giữa đến mắt. có



sự bắt chéo của hai dây thần kinh này.

-



Đơi dây số 3: Là đôi dây thần kinh động mắt (dây thần kinh vận động) - Đôi



dây số 4: Là đôi dây thần kinh hoạt xạ (dây thần kinh vận động).

-



Đôi dây số 5: Là đôi dây thần kinh pha, phát xuất từ mặt trước của hành tủy



chia làm 3 nhánh: Nhánh I và nhánh II đi đến hàm trên và hàm dưới, nhánh III đi đến mắt.

Dây thần kinh này có chức năng nhận cảm giác ở da đầu, môi, hàm xoang mũi và điều

khiển hoạt động của hàm, mắt.

-



Đôi dây số 6: Là đôi dây thần kinh ngoại triển phát, xuất từ hành tủy đến mắt



(dây thần kinh vận động).

-



Đôi dây số 7: Là đôi dây thần kinh cảm giác, phát xuất từ hành tủy đến cơ ở



da đầu và lưỡi có chức năng nhận cảm giác ở da đầu, môi, lưỡi và mang.

-



Đôi dây số 8: Là đơi dây thần kinh thính giác, phát xuất từ mặt bên của hành



tuỷ đến tai trong (dây thần kinh cảm giác).

-



Đôi dây số 9: Là đôi dây thần kinh lưỡi - hầu, phát xuất từ mặt bên của hành



tủy đến khe mang thứ 1, khẩu cái, hầu và hệ thống đường bên đầu (dây thần kinh pha).



61



-



Đôi dây số10: Là đôi dây thần kinh mê tẩu, phát xuất từ hành tủy chia làm 3



nhánh đến nội tạng, hệ thống đường bên ở thân và các khe mang còn lại. Đây là một trong

những đôi dây thần kinh lớn.

II. Thần kinh giao cảm

Thần kinh giao cảm cũng là những đôi dây thần kinh phát xuất từ thần kinh trung

ương nhưng trên đường đi đến các cơ quan hiệu ứng nó đều phải qua một đốt thần kinh

giao cảm; Sợi thần kinh phát xuất từ thần kinh trung ương đến đốt thần kinh giao cảm gọi

là sợi trước đốt, sợi thần kinh phát xuất từ đốt thần kinh giao cảm đến cơ quan hiệu ứng

gọi là sợi sau đốt.

Dựa vào nguồn gốc và chức năng có thể xếp thần kinh giao cảm vào 2 nhóm:

*



Thần kinh trực giao cảm: Phát xuất từ tủy sống. Đây là loại thần kinh vận



động nên gây hưng phấn cho cơ thể cá.

*



Thần kinh đối giao cảm: Phát xuất từ não bộ. Đây là loại thần kinh vận động



gây ức chế cho cơ thể cá.

Thần kinh giao cảm chuyên quản lý hoạt động của cơ trơn trên vách của các cơ quan

nội tạng như: Dạ dày, ruột, mạch máu, ống dẫn niệu, ...Chúng có quan hệ mật thiết với các

hoạt động sinh lý của các cơ quan nội tạng và quá trình trao đổi chất của cơ thể cá.

B. CÁC CƠ QUAN CẢM GIÁC

I. Các cơ quan cảm giác ở da

1.



Mầm cảm giác

*



Vị trí: Mầm cảm giác của cá miệng tròn và cá sụn phân bố ở biểu bì của da.



Mầm cảm giác của cá xương phân bố ở mơi, râu, xoang miệng và vây của cá

*



Hình dạng cấu tạo: Mầm cảm giác có hình nụ. Bên trên mầm cảm giác có



đỉnh keo nhơ lên cao do tế bào cảm giác tiết ra dịch nhờn đông đặc lại tạo thành. Mầm

cảm giác được cấu tạo bởi các tế bào nâng đỡ ở bên ngoài và các tế bào cảm giác ở bên

trong; Ở gốc của các tế bào cảm giác có nhiều đầu mút dây thần kinh phân bố, ở đỉnh của

các tế bào cảm giác có lơng cảm giác.

*

2.



Chức năng: Cảm nhận dòng chảy của dòng nước.



Hố cảm giác (cơ quan Hillick)

*



Vị trí: Hố cảm giác phân bố ở đầu và thân cá.



62



*



Hình dạng cấu tạo: Giống như mầm cảm giác nhưng các tế bào cảm giác ở



bên trong thấp hơn các tế bào nâng đỡ bên ngồi nên ở giữa trũng xuống giống như cái

hố.

• Chức năng: hố cảm giác giúp cá cảm nhận được những chấn động trong nước.

3. Cơ quan Lorezini

*

*



Vị trí: Cơ quan lorenzini nằm ở phần đầu của cá.

Hình dạng cấu tạo: Là những ống bên trong chứa đầy chất dịch, một đầu



phình to và một đầu thơng với bên ngồi. Ở phía dưới cơ quan này có các dây thần kinh

phân bố đến. Đây là một dạng biến đổi của cơ quan đường bên.



Tế bào cảm giác

Tế bào nâng đỡ

A

Dây thần kinh cảm giác



Đường bên



Lỗ cảm giác



63



Đỉnh cảm giác



Tế bào cảm giác



B





Dây thần kinh



Hình 26A. Hình dạng cấu tạo của mầm cảm giác

B. Hình dạng cấu tạo cơ quan đường bên của cá

(Theo Largler K. F. et all, 1977)



*



Chức năng: Cơ quan Lorenzini giúp cá cảm nhận nhiệt độ của mơi trường.



3. Cơ quan đường bên

*



Vị trí: Thường phân bố ở hai bên thân cá. Ở một số loài cá có thể gặp cơ quan



đường bên ở hai bên phần đầu của cá.

*



Hình dạng cấu tạo: Cơ quan đường bên thường có dạng ống dài nằm dưới da



cá, bên trong ống chứa đầy chất dịch, ở đáy của ống có các tế bào cảm giác, lông của tế

bào cảm giác nhô lên, gốc tế bào nối với các đầu mút dây thần kinh.

*

II.



Chức năng: Giúp cá xác định vị trí, phuơng hướng và lưu tốc nước.



Cơ quan vị giác

*



Vị trí: Các nụ nếm phân bố ở lưỡi, xoang miệng hầu, thực quản của cá.



*



Hình dạng cấu tạo: Gồm nhiều nụ nếm hình bầu dục với các tế bào cảm giác



ở bên trong và các tế bào nâng đỡ ở bên ngồi, bên trên các tế bào cảm giác cũng có lông

cảm giác, gốc các tế bào cảm giác cũng nối với nhiều đầu mút dây thần kinh.

*



Chức năng: Xúc giác, giúp cá cảm nhận mùi vị thức ăn.



III. Cơ quan khứu giác

64



*



Vị trí: Cơ quan khứu giác nằm ở phần trước của đầu cá.



*



Hình dạng cấu tạo: Là túi mũi của cá. Túi mũi là một túi do các tế bào biểu bì



tạo thành; Có hai loại tế bào biểu bì:

-



Tế bào nâng đỡ: To, thơ



-



Tế bào cảm giác: Hình que, mảnh, có nhân to, bên trên tế bào cảm giác



cũng có lơng cảm giác, bên dưới cũng nối với nhiều mút dây thần kinh cảm giác. Các

dây thần kinh này hợp lại thành dây thần kinh khứu giác.

*



Chức năng: Cảm nhận về mặt hoá học của thức ăn, giúp cá phân biệt con



mồi, quần đàn và địch hại.

IV.



Cơ quan thính giác



1.



Vị trí: Cơ quan thính giác phân bố bên trong hộp sọ và ở hai bên đầu cá.



2.



Phát sinh và cấu tạo

Cơ quan thính giác của cá phát sinh từ lá phơi ngồi trong giai đoạn phơi thai. Đầu



tiên, lá phơi ngồi ở hai bên đầu dầy lên hình thành mấu nổi. Tiếp theo, trên bề mặt của

mấu nổi lõm xuống tạo thành dạng cốc, dần dần hai bên cốc khép lại tạo thành bao thính

giác. Sau đó, bao thính giác chia làm hai phần:

*



Bên trên: Thường có 3 ống bán khuyên bên trong chứa đầy chất dịch. Vách ở



đầu mỗi ống bán khuyên phình to ra hình thành các Ampulla, trong các Ampulla có các

tế bào cảm giác phân bố thành từng đám.

*

3.



Bên dưới: Chia 2 phần là túi bầu dục bên trên và túi hình cầu bên dưới.



Chức năng - Nghe.

- Tham gia vào việc giữ thăng bằng cho cơ thể cá.



V. Cơ quan thị giác

1.



Vị trí

Mắt thường nằm ở hai bên đầu của cá.



2.



Hình dạng cấu tạo

Mắt của cá thường gồm có 4 phần chính:

*



Màng cứng: Là lớp ngồi cùng của mắt. Phía trước hình thành giác mạc



trong suốt và phẳng để tránh va chạm lúc cá bơi lội. Ở cá sụn màng cứng bằng sụn. Ở cá

xương màng cứng bằng tổ chức sợi.



65



*



Màng mạch: Là lớp nằm sát bên trong màng cứng. Gồm nhiều mạch máu và



các tế bào sắc tố. Màng mạch kéo dài ra phía trước hình thành mống mắt ở giữa có đồng

tử.

*



Võng mô: Là bộ phận sinh ra cảm giác, nằm ở phần trong cùng của mắt.



Võng mô do nhiều tế bào thị giác hình thành; Có hai loại tế bào thị giác:

- Tế bào thị giác hình que: Cảm nhận cường độ ánh sáng nhanh hoặc chậm.

- Tế bào hình chóp nón: Cảm nhận màu sắc ánh sáng.

*



Thủy tinh thể: Hình cầu, trong suốt. Giữa giác mạc, võng mơ và thủy tinh thể



chứa đầy dịch thủy tinh thể trong suốt dạng keo có nhiệm vụ cố định vị trí thủy tinh thể.

Ánh sáng xuyên qua thủy tinh thể để đến võng mơ.

Ngồi ra mắt cá còn có cơ treo, cơ kéo, mấu lưỡi liềm. Cá khơng có tuyến lệ.

3.



Chức năng - Nhìn.

- Tham gia vào việc giữ thăng bằng cho cơ thể cá.

- Góp phần tạo nên màu sắc của cá.

Lỗ mũi trước



Túi mũi



Lỗ mũi



Vành ngoài của lỗ mũi



A



Lỗ mũi sau Nếp gấp

khứu giác



Nếp gấp màng

nhầy của túi mũi



66



Thần kinh Bầu khứu giác

khứu giác



Màng cứng

Màng bạc

Cơ treo

Móng mắt

Thủy tinh thể

Dịch thủy tinh thể



B



Dây thần kinh cảm giác của mắt

Mạch máu

Võng mơ

Màng mạch

Mấu lưỡI liềm

Cơ kéo

Giác mạc Màng kết



Rìa mắt



Dây chằn



bán khuyên

Hình 27A. Hình dạng cấu tạo của mũi cá.

B. Hình dạng cấu tạo của mắt cá.



(Theo Largler K. F. et all, 1977)

Chương XI



TUYẾN NỘI TIẾT

I. Tuyến não thùy

1.



Vị trí

Não thùy thể nằm ở mặt bụng của não bộ cá.



2.



Phát sinh và cấu tạo

* Phát sinh: Não thùy thể phát sinh trong thời kỳ phát triển phôi.

* Cấu tạo gồm 2 phần là:

• Não thùy thể thần kinh: Do mặt bụng của buồng não số 3 phát triển

xuống.



Gồm nhiều bó thần kinh kết hợp lại và thông với não thùy thể tuyến thể ở bên dưới.

• Não thùy thể tuyến thể: Do mặt lưng của xoang miệng hầu phát triển

lên trên. Dựa vào vị trí và đặc tính bắt màu có thể chia não thùy thể tuyến thể làm

67



3 phẩn là não thùy thể tuyến thể trước, não thùy thể tuyến thể giữa và não thùy

thể tuyến thể sau 3. Chức năng

* Não thùy thể thần kinh tiết ra hai loại kích thích tố là Vasopressin và

Oxytoxin.

* Não thùy thể tuyến thể. Tiết ra nhiều loại kích thích tố. Dựa vào vị trí và chức

năng chia não thùy thể làm 3 phần là não thùy thể tuyến thể trước, não thùy thể

tuyến thể giữa và não thùy thể tuyến thể sau.

• Não thùy thể tuyến thể trước: Tiết kích thích tố tập trung sắc tố

melanin

• Não thùy thể tuyến thể giữa tiết các kích thích tố:

- Kích thích tố sinh trưởng (STH)

- Kích thích tố sinh dục (FSH và LH)

- Kích thích tố tuyến giáp trạng (TSH)

- Kích thích tố tuyến thượng thận (ACTH).

• Não thùy thể tuyến sau: Tiết kích thích thích tố phân tán sắc tố

melanin.

II. Tuyến giáp trạng

1.



Vị trí



Tuyến giáp trạng phân bố ở các tổ chức như: Động mạch chủ bụng , mang, mắt, thận,

tụy.



68



Não thùy thể

thần kinh

A



Não thùy thể



Não thùy thể



Não thùy th





tuyến thể trước



tuyến thể giữa



tuyến thể sau



B



Não thùy thể thần kinh

Não thùy thể

tuyến thể trước

Não thùy thể

tuyến thể giữa



C



Não thùy thể tuyến

thể sau



Hình 28A. Não thùy thể của cá miệng tròn. B. Não thùy thể của cá sụnn

C. Não thùy thể của cá xương (Theo Larfler K. F. et all, 1977).

2.



Hình dạng cấu tạo



69



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HỆ THẦN KINH & CÁC CƠ QUAN CẢM GIÁC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x