Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
HỆ NIỆU- SINH DỤC

HỆ NIỆU- SINH DỤC

Tải bản đầy đủ - 0trang

gọi là nang Bawman. Xen kẻ với các ống nhỏ trung thận còn có các mơ liên kết, mạch

máu, mạch bạch huyết nên trung thận của cá khá rắn chắc.



Thận (trung thận)

Buồng trứng



Lỗ hậu mơn

Lỗ sinh dục

Lỗ niệu



53



Hình 23. Vị trí, hình dạng thận và buồng trứng của cá lóc (Channna striata)



2.



Ống dẫn niệu



*



Vị trí: Ống dẫn niệu nằm tiếp theo sau thận.



*



Hình dạng cấu tạo: Ống dẫn niệu là một ống dài, màu trắng giống như mạch máu.



Vách ống dẫn niệu được cấu tạo bởi 3 lớp:

- Ngoài cùng : Là lớp bao liên kết có khả năng đàn hồi tốt



- Giữa: Là



lớp cơ trơn.

- Trong cùng: Là lớp màng nhầy có nhiều nếp gấp dọc.

Khi trung thận xuất hiện và bắt đầu hoạt động, tiền thận sẽ thoái hố và tách ra làm

2 đơi ống:

+ Đơi ống Muler: Là đôi ống dẫn trứng của cá cái. Ở cá đực đơi ống này bị

thối hóa.

+ Đơi ống Wolffi: Là đôi ống dẫn tinh và dẫn niệu ở cá đực.

*



Chức năng: Chuyển các sản phẩm bài tiết do thận hấp thu đến bàng quan.



3.



Bàng quan



*



Vị trí: Nằm ở đoạn cuối của ống dẫn niệu hoặc niệu sinh dục.



*



Hình dạng cấu tạo: Bàng quan của cá có dạng túi hình cầu hoặc bầu dục. Vách của

bàng quan cũng được cấu tạo bởi 3 lớp giống như ống dẫn niệu:

- Ngoài cùng : Là lớp bao liên kết. Lớp này có khả năng đàn hồi tốt.

- Giữa: Là lớp cơ trơn.

- Trong cùng: Là lớp màng nhầy.



Dựa vào nguồn gốc phát sinh có thể chia bàng quan của cá làm 2 loại là bàng quan ống

dẫn niệu và bàng quan xoang niệu sinh dục.

*



Chức năng: Bàng quan là nơi chứa sản phẩm bài tiết, chủ yếu là nước tiểu để khi

đầy sẽ thải ra mơi trường ngồi.



II. Chức năng



54



- Bài tiết: Sản phẩm bài tiết chủ yếu của cá là nước tiểu. Thành phần của nước

tiểu gồm có: Nước (chủ yếu), chất hữu cơ (urê, acid uric, creatinin, ...), chất vô cơ

(muối hố trị II)

- Tham gia điều hóa áp suất thẩm thấu.

A. HỆ SINH DỤC

II. Các cơ quan sinh dục

1.Tuyến sinh dục

*



Vị trí: Tuyến sinh dục nằm trong xoang nội quan của cá và được màng liên



kết treo vào mặt lưng của xoang nội quan (trên màng treo có mạch máu và dây thần

kinh).

*

-



Hình dạng cấu tạo: Tuyến sinh dục thường có dạng ống.

Tuyến sinh dục của cá cái là 2 ống dài, trơn láng và còn được gọi là buồng



trứng hoặc nỗn sào.

-



Tuyến sinh dục của cá đực còn được gọi là buồng tinh hoặc tinh sào. Hầu hết



các loài cá có buồng tinh trơn láng ở cả 2 mặt và trên đó có vài rãnh cạn. Riêng một số

lồi cá trơn, buồng tinh của cá đực chỉ có một bên trơn láng, bên còn lại chia thành nhiều

thùy nhỏ (buồng tinh của các loài cá thuộc họ cá trê, cá tra trừ cá xác sọc và cá dứa).

2.



Ống dẫn sản phẩm sinh dục

*



Vị trí: Ống dẫn sản phẩm sinh dục nằm tiếp theo sau tuyến sinh dục.



*



Hình dạng cấu tạo: Ống dẫn sản phẩm sinh dục là một ống ngắn, màu



trắng. Ở cá đực, ống dẫn tinh là đôi ống Wolffi. Ở cá cái, ống dẫn trứng là đôi ống

Muller. Vách ống dẫn sản phẩm sinh dục cũng được cấu tạo bởi 3 lớp:

- Ngoài cùng : Là lớp bao liên kết có khả năng đàn hồi tốt - Giữa: Là

lớp cơ trơn.

- Trong cùng: Là lớp màng nhầy.

*



Chức năng: Chuyển các sản phẩm sinh dục từ tuyến sinh dục đến lỗ



sinh dục hoặc lỗ niệu - sinh dục để phóng ra mơi trường ngồi.

3.



Lỗ sinh dục (Lỗ niệu - sinh dục )

Cá đực có lỗ niệu - sinh dục nằm phía sau lỗ hậu mơn. Cá cá có lỗ sinh dục nằm phía



sau lỗ hậu mơn, kế đến là lỗ niệu. 4. Cơ quan giao cấu

Cơ quan giao cấu chỉ có ở cá đực của các lồi cá thụ tinh trong.

55



*



Hình dạng cấu tạo: Cơ quan này thường là những ống dài do hai hoặc



vài tia vi bụng hoặc vi hậu mơn kéo dài ra tạo thành.



A



B



C



C



56



Hình 24A.Vị trí, hình dạng của buồng tinh cá dứa (Pangasius polyuranodon)

B. Vị trí và hình dạng của buồng trứng cá dứa

C. Hình dạng của buồng trứng và trứng cá ngát (Plotosus canius)



*



Chức năng: Đưa sản phẩm sinh dục của cá đực vào xoang niệu - sinh



dục của cá cái.

II. Sản phẩm sinh dục

1. Tinh trùng: Là sản phẩm sinh dục của cá đực *

Hình dạng của tinh trùng thay đổi tuỳ theo loài cá.

* Cấu tạo: Gồm 3 phần là đầu, cổ và đuôi.

2. Trứng: Là sản phẩm sinh dục của cá cái.

* Hình dạng: Trứng có dạng hình cầu hoặc bầu dục.

* Cấu tạo: Bên ngồi có màng bao của trứng, bên trong có chứa nỗn hồng.



57



Chương X



HỆ THẦN KINH & CÁC CƠ QUAN CẢM GIÁC

A . HỆ THẦN KINH

Hệ thần kinh của cá có nguồn gốc từ lá phơi ngồi và được hình thành trong thời kỳ

phơi thai. Dựa vào vị trí và chức năng có thể chia hệ thần kinh của cá ra làm 3 phần:

*



Thần kinh trung ương: Gồm có não bộ và tuỷ sống.



*



Thần kinh ngoại biên: Gồm các dây thần kinh phát xuất từ não bộ và các dây



thần kinh phát xuất từ tuỷ sống.

*



Thần kinh giao cảm (thần kinh thực vật): Cũng gồm các dây thần kinh phát



xuất từ não bộ và các dây thần kinh phát xuất từ tuỷ sống nhưng trên đường đi đến các cơ

quan cảm ứng nó phải đi qua một hạch thần kinh.

I. Thần kinh trung ương

1.



Não bộ

* Vị trí: Nằm trong hộp xương sọ ở đầu của cá.

* Hình dạng cấu tạo: Não bộ của cá thường gồm có 5 phần:

• Não trước: Là hai thùy hình bầu dục. Từ đây phát ra đôi dây thần kinh

khứu



giác đi đến mũi nên còn được xem là trung khu khứu giác. Ỏ cá mập khứu giác phát triển

nên não trước cũng rất phát triển.

• Não trung gian: Mặt trên có tuyến mấu não trên mảnh và dài, mặt dưới



hai thùy hình cầu hoặc bầu dục, tuyến não thùy và túi mạch máu. Bên trong có buồng não

số 3.

• Não giữa: Gồm 2 thùy hình cầu hoặc bầu dục, từ đây phát ra đôi dây thần

kinh thị giác đi đến mắt nên còn được xem là trung khu thị giác; Giữa có xoang não giữa.

Não giữa thường là phần phát triển nhất của não bộ.

• Não sau (tiểu não): Chỉ có một bán cầu hình bầu dục, lớn và. thường nằm



58



chồng lên hành tủy, giữa có buồng não số 3. Chức năng của não sau là điều khiển việc giũ

thăng bằng cho cá.

• Hành tủy: Gồm có thùy mặt, thùy mê tẩu và một số trung khu thần kinh

quan

trọng. Phần trước của hành tủy thường bị não sau che khuất.

Não trước



Não trung gian



Não giữa



Não sau



Hành tủy



A



Dây thần kinh khứu giác



Dây thần kinh thị giác



Rể lưng của



Bó rể lưng



thần kinh tủy sống



B



Rể bụng của

thần kinh tủy sống



59



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

HỆ NIỆU- SINH DỤC

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x