Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Khảo sát phổ mồi của bọ cánh lưới Mallada desjardinsi Navas

3 Khảo sát phổ mồi của bọ cánh lưới Mallada desjardinsi Navas

Tải bản đầy đủ - 0trang

năng ăn mồi của ấu trùng bọ cánh lưới cao nhất trong 6 yếu tố thức ăn hay phổ mồi

thích hợp nhất của ấu trùng bọ cánh lưới là Thrips palmi.

Bảng 4.13: Phổ mồi của bọ cánh lưới Mallada desjadinsi Navas ở điều kiện khơng có

sự chọn lựa, Pleiku, 2009.

Số con mồi bị ấu trùng tiêu diệt qua các ngày tuổi

Con mồi



Tổng số



(con/ngày ) ( X ± SD)

1



2



3



4



5



Gynaikothrips 2,33 ± 1,00 5,44 ± 2,13 8,44 ± 4,10 11,00 ± 4,97 15,00 ± 3,91 42,22 ± 12,06

ficorum M.

Aleurodes sp.

Lawana sp.



1–4



3 – 10



4 – 15



2 – 20



7 – 21



19 – 61



2,22 ± 0,69 4,67 ± 2,45 6,44 ± 2,40 10,00 ± 3,50 11,89 ± 4,68 35,22 ± 9,72

1–3



2 – 10



4 – 10



4 – 13



5 – 20



23 – 50



0,90 ±0,74 1,70 ± 1,16 4,40 ± 3,24 7,10 ± 3,76 10,30 ± 8,86 24,40 ± 8,86

0–2



1–4



1 – 10



3 – 15



6 – 18



15 – 40



Brevycoryne 2,00 ± 1,16 3,70 ± 1,77 6,00 ± 1,83 10,20 ± 2,90 14,40 ± 2,41 36,30 ± 7,44

brassicae

Thrips palmi



0–4



1–7



4–8



6 – 17



12 – 20



4,10 ± 1,29 8,90 ± 2,89 14,90 ± 3,99 18,40 ± 3,81 24,60 ± 3,20 70,90 ± 12,84

2–6



4 – 12



7 – 19



14 – 23



19 – 28



Dysmicoccus 0,88 ± 0,64 0,75 ± 0,71 1,00 ± 0,54 1,63 ± 0,92 2,13 ± 0,84

neobrevipes



28 – 53



0–2



0–1



0–2



0–3



1–3



47 – 87

6,38 ± 1,60

4–9



Ghi chú: X : giá trị trung bình, SD: độ lệch chuẩn.



4.3.2. Trong điều kiện có sự chọn lựa

Khi cho 6 loại côn trùng: bọ trĩ si (Gynaikothrips ficorum M.), bọ phấn trắng

(Aleurodes sp.), rầy mềm (Lawana sp.), rầy mềm (Brevycoryne brassicae), bọ trĩ

(Thrips palmi) rệp sáp giả (Dysmicoccus neobrevipes) vào cùng môi trường sống. Khả

năng tiêu thụ con mồi của bọ cánh lưới thay đổi.

Qua bảng 4.14 cho thấy khi cho 6 loại côn trùng khác nhau sống chung trong

môi trường, số lượng con mồi bị tiêu diệt không đồng đều. Trong 5 ngày theo dỏi liên

tiếp, con mồi bị ấu trùng tiêu diệt nhiều nhất là bọ trĩ Thrips palmi còn con mồi ít bị

tiêu diệt nhất thay đổi theo từng ngày tuổi: ngày 1 con mồi ít bị tiêu diệt nhất là bọ

phấn trắng Aleurodes sp. với số lượng 0,00 ± 0,00 con; ngày 2 là bọ phấn trắng

Aleurodes sp. với số lượng 0,30 ± 0,67 con; ngày 3 là rệp sáp giả Dysmicoccus

53



neobrevipes và Gynaikothrips ficorum M. với số lượng 0,50 ± 0,53 con; ngày 4 là rệp

sáp giả Dysmicoccus neobrevipes với số lượng 0,40 ± 0,52 con và ngày 5 là

Gynaikothrips ficorum M. với số lượng 0,30 ± 0,48 con.

Bảng 4.14: Phổ mồi của bọ cánh lưới Mallada desjardinsi Navas ở điều kiện có sự

chọn lựa, Pleiku, 2009.

Con mồi



Số con mồi bị tiêu diệt qua các ngày tuổi (con/ngày) ( X ± SD)

1



2



3



4



5



Gynaikothrips 0,10 ± 0,32 1,00 ± 0,67 0,50 ±0,53 0,90 ± 0,88 0,30 ± 0,48

ficorum M.

Aleurodes sp.

Lawana sp.



0–1



0–2



0–1



0–2



0–1



0,00 ± 0,00 0,30 ± 0,67 0,70 ± 0,68 1,30 ± 0,82 0,70 ± 0,95

0–0



0–2



0–2



0–2



0–3



0,40 ± 0,52 1,20 ± 1,48 0,70 ± 0,82 1,30 ± 0,83 4,00 ± 4,50

0–2



0–5



0–2



0–3



0 – 16



Brevycoryne 0,60 ± 0,70 1,00 ± 0,82 1,60 ± 0,97 1,20 ± 0,92 2,20 ± 1,48

brassicae

Thrips palmi



0–2



0–2



0–3



0–3



0–4



1,60 ± 0,97 2,30 ± 1,57 2,90 ± 2,08 7,00 ± 3,37 9,70 ± 6,45

1–4



1–4



1–7



3 – 15



5 – 20



Dysmicoccus 0,20 ± 0,42 0,50 ± 0,53 0,50 ± 0,53 0,40 ± 0,52 0,70 ± 0,68

neobrevipes

Tổng số



0–1



0–1



0–1



0–1



0–2



Tổng số

2,80 ± 1,14

2–4

3,00 ± 1,41

1–6

7,60 ± 4,81

3 – 18

6,60 ± 2,01

4 – 10

23,50 ± 7,53

12 – 36

2,30 ± 1,16

1–4



2,80 ± 0,92 6,10 ± 1,20 6,90 ± 2,60 12,30 ± 2,41 17,70 ± 5,89 45,80± 70,62

1–4



4–7



3 – 11



8 – 15



13 – 28



33 – 60



Ghi chú: X : giá trị trung bình, SD: độ lệch chuẩn.



Qua đó có thể thấy ấu trùng bọ cánh lưới thích ăn nhất là bọ trĩ Thrips palmi và

5 loại mồi còn lại ấu trùng bọ cánh lưới ăn ít hoặc khơng ăn, điều này có thể do ban

đầu ấu trùng ăn loại thức ăn phù hợp với nó là Thrips palmi sau đó đi nơi khác và sẽ ăn

ngẫu nhiên những con mồi nó gặp trên đường đi nên số lượng các con mồi bị tiêu diệt

không đồng đều qua từng ngày tuổi.

Tổng số con mồi các loại bị ăn bởi ấu trùng bọ cánh lưới qua các ngày tuổi có

chiều hướng tăng cao, ngày thứ nhất trung bình 1 ấu trùng bọ cánh lưới ăn 2,80 ± 0,92

con và tiếp tục tăng dần qua các ngày liên tiếp đến ngày thứ 5 trung bình 1 ấu trùng bọ

cánh lưới ăn 17,70 ± 5,89 con. Có thể thấy khả năng tiêu diệt con mồi của ấu trùng bọ

54



cánh lưới tăng dần theo sự phát triển của cơ thể, ấu trùng bọ cánh lưới càng lớn thì khả

năng tiêu diệt con mồi của ấu trùng bọ cánh lưới càng cao.

Trong điều kiện có sự chọn lựa, tổng số thức ăn bị ăn bởi ấu trùng bọ cánh lưới

trong 5 ngày biến động từ 33 – 60 con, trung bình 45,80 ± 70,62 con. Trong đó, thức

ăn được ấu trùng bọ cánh lưới ăn nhiều nhất là Thrips palmi với số thức ăn biến động

12 – 36 con, trung bình 23,50 ± 7,53 con. Thức ăn bọ cánh lưới ăn ít nhất là

Dysmicoccus neobrevipes với số thức ăn biến động 1 – 4 con, trung bình 2,30 ± 1,16

con. Tổng số thức ăn trong 5 ngày trên nằm trong khoảng biến động khi cho ấu trùng

sống ở điều kiện không lựa chọn. Như vậy, ở điều kiện có sự chọn lựa thì hầu hết ấu

trùng bọ cánh lưới ăn tất cả các loại thức ăn nhưng với số lượng ít hơn khi sống với

mơi trường khơng chọn lựa. Điều này có thể do khi ni riêng từng loại thức ăn, ấu

trùng bọ cánh lưới không có thức ăn khác nên ăn nhiều một loại thức ăn còn khi ni

chung thì chúng ăn ăn nhiều loại thức ăn nên số lượng ít hơn .

Tóm lại, ấu trùng bọ cánh lưới có thể ăn rất nhiều loại thức ăn hay phổ mồi của

bọ cánh lưới trong tự nhiên rất rộng.



55



Chương 5

KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ

5.1 Kết luận.

1. Ghi nhận có 20 cây trồng là ký chủ đẻ trứng của bọ cánh lưới bao gồm: mảng

cầu ta (Annona squamosa L.), cà phê vối (Coffea canephora Pierre), sầu riêng (Durio

zibethinus Murr), ngũ sắc(Lantana camara L.), dâm bụt (Hisbicus L.), cà phê mít

(Coffea liberica), cà dại (Solanum torvum), ổi (Psidium guajava), điều (Anacardium

occidentale L.), điều màu (Bixa orellana L.), mai núi (Ochna integerrima (lour)Merr),

bời lời (Litsea glutinosa Lour), xoài (Mangiferra indica L.), tràm lá rộng (Melaleuca

quinquenervia), dưa leo (Cucumis sativus L.), tiêu (Piper negrum), lan rừng (Orchids),

cỏ lào (Eupatorium odoratum), mít (Artocarpus integrifolia L.) và cây trinh nữ

(Mimosa pudica L.). Trong đó tần số xuất hiện của trứng bọ cánh lưới thu từ ký chủ

mảng cầu ta là cao nhất 39,00 % và trứng bọ cánh lưới thu từ ký chủ cây trinh nữ là

thấp nhất chỉ có 0,66 %.

2. Từ ký chủ đẻ trứng của bọ cánh lưới (Neuroptera: Chrysopidae) ghi nhận có

4 lồi bọ cánh lưới, bao gồm Mallada desjardinsi Navas, Mallada astur Banks,

Plesiochrysa ramburi Schneider và Semachrysa sp.. Trong đó tỷ lệ hiện diện của lồi

Mallada desjardinsi Navas là cao nhất.

3. Thành trùng bọ cánh lưới Mallada desjardinsi Navas có màu xanh lá cây,

trên lưng có một vệt vàng chạy dọc từ đốt ngực trước cho đến hết bụng. Kích thước cơ

thể thành trùng dài khoảng 10 – 13 mm, bên chân môi trên của thành trùng có vệt nâu

đen. Đầu ấu trùng có 6 vệt nâu đen xếp thành 3 hình chữ "V" xếp liền kề nhau, vệt thứ

2 dài nhất. Cơ thể ấu trùng có mang rác và di chuyển nhanh. Bọ cánh lưới Mallada

desjardinsi Navas thuộc lồi cơn trùng biến thái hồn tồn. Vòng đời kéo dài 37,87 ±

2,56 ngày trong đó giai đoạn trứng kéo dài 3,91 ± 0,67 ngày, giai đoạn ấu trùng kéo

dài 12,32 ± 1,83 ngày, giai đoạn kén kéo dài 8,83 ± 2,50 ngày và giai đoạn thành trùng

kéo 13,50 ± 1,35 ngày. Cả giai đoạn ấu trùng có thể tiêu thụ trung bình 33,98 ± 7,13

con rệp sáp giả trưởng thành.

4. Trong điều kiện khơng có sự chọn lựa, thức ăn ấu trùng ăn nhiều nhất là

Thrips palmi trung bình 70,90 ± 12,84 con/5ngày và thấp nhất là Dysmicoccus

56



neobrevipes trung bình 6,38 ± 1,60 con/5 ngày . Trong điều kiện có sự chọn lựa, thức

ăn ấu trùng ăn nhiều nhất là Thrips palmi trung bình 23,50 ± 7,53 con/5ngày và ăn ít

nhất là Dysmicoccus neobrevipes trung bình 2,30 ± 1,16 con/5ngày.

5.2 Đề nghị.

Tiếp tục khảo sát ký chủ đẻ trứng của bọ cánh lưới ở những vùng sinh thái vùng

cao như Đăklăk, Gialai…để bảo tồn và sử dụng chúng như những tác nhân sinh học.

Tiếp tục tìm hiểu thêm phổ mồi của bọ cánh lưới Mallada desjardinsi Navas,

yếu tố thức ăn nào thích hợp nhất.



57



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tài liệu tiếng Việt

1) Nguyễn Thị Chắt, Norman Dale Penny và Nguyễn Duy Quang, 2008. Một số

đặc điểm hình thái và khả năng ăn mồi của bọ cánh lưới Plesiochrysa

ramburi Schneider tại thành phố Hồ Chí Minh và các vùng phụ cận. Tạp

chí KHKT nơng Lâm nghiệp, trường ĐH Nơng Lâm Tp Hồ Chí Minh.

2) Nguyễn Thị Bích Chi, 2008. Luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Nơng lâm Tp.

Hồ Chí Minh.

3) Phạm Thị Thùy Linh, 2008. Nghiên cứu một số yếu tố ảnh hưởng đến khả năng

đẻ trứng và khảo sát mức độ tiêu diệt rệp sáp giả ngoài đồng của bọ cánh

lưới Plesiochrysa ramburi Schneider. Luận văn tốt nghiệp, trường Đại học

Nơng lâm Tp. Hồ Chí Minh.

4) Vũ Thị Nga (*), Nguyễn Thị Chắt (*) và Phạm Văn Lầm (**), 2007. Nghiên

cứu biện pháp phòng trừ rệp sáp giả dứa Dysmicoccus brevipes Cockerell

(Homoptera: Pseudococcidae) trên cây mảng cầu xiêm (Annona muricata

L.). Tạp chí KHKT Nơng Lâm nghiệp, Đại học Nông Lâm Tp. HCM.

5) Nguyễn Thị Phượng, 2007. Ảnh hưởng điều kiện bảo quản trứng và kén chuồn

chuồn cỏ Plesiochrysa ramburi Schneider (Neuroptera: Chrysopidae).

Luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Nơng lâm Tp. Hồ Chí Minh.

6) Nguyễn Duy Quang, 2007. Một số đặc điểm hình thái, sinh học, khả năng ăn

mồi của chuồn chuồn cỏ Plesiochrysa ramburi Schneider và ảnh hưởng

yếu tố thức ăn đến sự phát triển của chúng trong điều kiện phòng thí

nghiệm. Luận văn tốt nghiệp, trường Đại học Nơng lâm Tp. Hồ Chí Minh.

7) Phòng trừ một số dịch hại quan trọng trên các cây trồng chính tại tây ngun,

2001. Viện KHKT nơng lâm nghiệp Tây Ngun – Trung tâm khuyến nơng

tỉnh Đăklăk.

Tài liệu nước ngồi

8) Souza, B. and C. F. Carvalho, 2002. Population dynamics and seasonal

occurrence of adults of Chrysoperla externa (Hagen, 1861) (Neuroptera:

Chrysopidae) in a citrus orchard in southern Brazil. Acta Zoologica

Academiae Scientiarum Hungaricae 48 (Suppl. 2), pp. 301–31.

9)



D. Devetak, 2002. Neuroptera in oak forests in the submediterranean district of

Slovenia. Acta Zoologica Academiae Scientiarum Hungaricae 48 (Suppl.

2), pp. 67–73.



58



10) Duelli, P.1, Obrist, M. K.1 and P. F. Fluckiger2, 2002. Forest edges are

biodiversity hotspots – also for Neuroptera. Acta Zoologica Academiae

Scientiarum Hungaricae 48 (Suppl. 2), pp. 75–87.

11) M. W. Mansell, 2002. Monitoring lacewings (insecta: Neuroptera) in southern

Africa. Acta Zoologica Academiae Scientiarum Hungaricae 48 (Suppl. 2),

pp. 165–173.

12) Carvalho, C. F.1, Canard, M.2 and C. Alauzet2, 2002. Influence of the density

of Chrysoperla mediterranea (Holzel, 1972) (Neuroptera: Chrysopidae)

Adults on its labolatory reproduction potential. Acta Zoologica Academiae

Scientiarum Hungaricae 48 (Suppl. 2), pp. 61–65.

13) Costa, Renildo Ismael Félix, 2006. Interaction of green lacewings (Neuroptera:

Chrysopidae) taxocenosis on natural ecossystems, pp. 57-80.

14) Chang, C. P.*, and Hsu, L. R., 2006. A new water - feeding device for mass

rearing of the green lacewing, Mallada basalis. Plant Prot. Bull. 48. pp.

253 – 258.

Tài liệu Internet

15) Coast, Renildo Ismael Félix, 2006. Study of the taxocenose of crisopídeos

(Neuroptera: Chrysopidae) in natural ecosystems and agropastoris .

pp.14-19.

(http://bibtede.ufla.br/tede/tde_busca/arquivo.php?codArquivo=124)

16) T.S.Bellows, T.W.Fisher, L.E.Caltagirone. Handbook of biological. Truy cập

ngày 20 tháng 02 năm 2009.

(http://books.google.com.vn/books?id=u2XrfgU0ewC&pg=PA422&Jpg=P

A422&dq=mallada+boninensis)

17) Ric Bessin. Green lacewing. Truy cập ngày 20 tháng 02 năm 2009.

(http://www.ca.uky.edu/entomology/entfacts/ef148.asp)

18) Green lacewings, How to Manage Pests. Truy cập ngày 23 tháng 02 năm 2009.

(http://www.ipm.ucdavis.edu/PMG/NE/green_lacewing.html)

19) D. G. Pfeiffer and H. W. Hogmire. Lacawings. Truy cập ngày 20 tháng 02 năm

2009.

(http://www.virginiafruit.ento.vt.edu/lacewings.html)

20) Green lacewings. Common kentucky lacewings. Truy cập ngày 23 tháng 02 năm

2009.

(http://www.entomology.wisc.edu/mbcn/kyf103.html)



59



21) Jeff Schalau, May 21, 2008. Look for Lacewings. Truy cập ngày 25 tháng 02

năm 2009.

(www.uky.edu/Ag/CritterFiles/casefile/insects/lacewings/lacewings.htm)

22) Monserrat, V.J., Oswald, J.D., Tauber, C.A., and Diaz-Aranda, L.M., 2001.

Recognition of larval Neuroptera. Lacewings in the crop environment,

pp.43 - 81. Truy cập ngày 04 tháng 05 năm 2009.

(http://www.aphidweb.com/aphidbioagents/chrysopids.htm)



60



PHỤ LỤC

Phụ lục 1

1. Diễn biến khí hậu thời tiết từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2009 tại thành phố

Pleiku.



2/2009



Nhiệt độ trung bình

(0C)

21,4



Độ ẩm khơng khí

(%)

76



Lượng mưa

(mm)

5,0



3/2009



23,6



72



9,6



4/2009



23,8



81



144,4



5/2009



23,3



85



266,0



6/2009



23,3



89



128,5



Tháng



2. Cách tính tần số xuất hiện ký chủ đẻ trứng của bọ cánh lưới:

TSXH (%) = số lần bắt gặp/ ∑số lần điều tra

TSXH: tần số xuất hiện



∑ số lần điều tra: tổng số lần điều tra

3. Cách tính trung bình mẫu (theo bài giảng mơn Phương Pháp Thí Nghiệm 1 –

Khoa Nơng Học – Trường Đại học Nơng Lâm Tp. Hồ Chí Minh).

Cơng thức tính độ lệch tiêu chuẩn như sau:



∑ (X

n



S=



2



− X



i =1



n−i



Trong đó:

X : giá trị trung bình của mẫu



n: số mẫu quan sát

S: độ lệch tiêu chuẩn



61



)



Phụ lục 2: Tần sô xuất hiện của bọ cánh lưới (Neuroptera: Chrysopidae) trên các cây

ký chủ từ tháng 2 đến tháng 5, Pleiku, 2009.

Tháng 2



Tháng 3



Tháng 4



Tháng 5



(%)



(%)



(%)



(%)



Mảng cầu xiêm



(20/50)=40



(13/50)=26



Mít



(1/30)=3,33



(0/30)=0



(7/50)=14



(23/50)=46



(5/50)=10 (10/50)=20



(15/50)=30



(7/50)=14



(20/50)=40 (15/50)=30



(9/50)=18



(12/50)=24



Nhóm ký chủ



CAQ



Xồi

Sầu riêng

Ổi

Cà phê vối



CCN



(0/30)=0



(17/50)=34



(0/30)=0



(6/50)=12



(33/50)=66 (18/50)=24



Cà phê mít



(15/50)=30



(12/50)=24



(14/50)=28



(8/50)=16



Điều



(10/50)=20



(3/50)=6



(20/50)=40



(6/50)=12



Điều màu



(13/50)=26



(8/50)=16



(5/50)=10



(7/50)=14



(9/100)=9 (14/100)=14



(7/100)=7



Tiêu

Cà nút áo

CR



(29/100)=29 (16/100)=16



(33/50)=40 (18/50)=44



(4/100)=4

(10/50)=20



(15/50)=30



(19/50)=38



Dưa leo



(4/50)=8

(5/50)=10



-



-



-



(9/50)=18

(3/50)=6



CHK



Dâm bụt



(5/50)=10



(15/50)=30



Mai vàng



(7/50)=14



(2/50)=4



(18/50)=36



(3/50)=6



Phong lan



-



-



-



(3/50)=6



(10/50)=20



(14/50)=28



(5/50)=10



(0/50)=0



(0/50)=0



(0/50)=0



-



(1/50)=2



(0/50)=0



(0/50)=0



(7/50)=14



(9/50)=18



(2/50)=4



(5/50)=10



(5/50)=8



(10/50)=20



(12/50)=24



(3/50)=6



Ngũ sắc

CHD



Cỏ lào

Cây mắc cở



CLN



Tràm

Bời lời



62



(14/50)=28 (17/50)=34



(18/50)=36 (11/50)=22



Phụ lục 3: Đặc điểm sinh học và khả năng ăn mồi của bọ cánh lưới xuất hiện nhiều.

1. Thời gian phát triển và khả năng ăn mồi của bọ cánh lưới thu từ ký chủ dâm bụt,

Pleiku, 2009.

LLL



Thời gian (ngày)

Tuổi 1 Tuổi 2 Tuổi 3 Tổng

1

2

1

5

8

2

4

2

2

8

3

4

2

4

10

4

4

4

5

13

5

3

4

6

13

6

4

2

5

11

7

8

2

3

7

12

9

10

7

2

6

15

11

4

3

6

13

12

3

4

5

12

13

1

5

5

11

14

3

2

7

12

15

16

3

3

5

11

17

18

3

7

3

13

19

20

4

3

5

12

21

4

2

6

12

22

3

2

4

9

23

4

2

7

13

24

4

4

4

12

25

2

3

8

13

26

5

2

3

10

27

7

3

4

14

28

2

5

6

13

29

1

7

3

11

30

3

2

6

11

Ghi chú: (-): ấu trùng chết



Số lượng rệp sáp (con)

Tuổi 1 Tuổi 2 Tuổi 3 Tổng

3

3

14

20

3

4

11

18

6

7

17

30

3

10

20

33

5

9

23

37

5

5

24

34

3

7

29

39

9

6

4

3

4

3

5

5

3

4

4

4

3

7

8

3

4

3



4

6

9

12

5

7

15

6

5

6

5

8

7

4

10

8

11

3



22

29

26

21

28

28

19

22

30

23

34

27

33

18

22

27

15

24



35

41

39

36

37

38

39

33

38

33

43

39

43

29

40

38

30

30



2. Thời gian phát triển và khả năng ăn mồi của bọ cánh lưới thu từ ký chủ cà phê vối,

Pleiku, 2009.

LLL

1

2



Thời gian (ngày)

Tuổi 1 Tuổi 2 Tuổi 3

6

3

4

8

5

3



Tổng

13

16

63



Số lượng rệp sáp (con)

Tuổi 1 Tuổi 2 Tuổi 3 Tổng

7

8

17

32

7

12

14

33



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Khảo sát phổ mồi của bọ cánh lưới Mallada desjardinsi Navas

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×