Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Một số ký chủ đẻ trứng và mức độ đẻ trứng của bọ cánh lưới (Neuroptera: Chrysopidae).

1 Một số ký chủ đẻ trứng và mức độ đẻ trứng của bọ cánh lưới (Neuroptera: Chrysopidae).

Tải bản đầy đủ - 0trang

(Litsea glutinosa Lour) và tràm lá rộng (Melaleuca quinquenervia). Bọ cánh lưới tập

trung đẻ trứng trên lá và cành là nhiều nhất, một số ít đẻ trên hoa và quả; con mồi của

bọ cánh lưới là rệp sáp giả (Pseudococcidae - Homoptera), rầy mềm (Aphididae –

Homoptera) và rệp vảy (Coccidae – Homoptera). Qua điều tra ghi nhận tần số xuất

hiện trứng bọ cánh lưới cao nhất trên cà phê vối 33,75 % có thể do đây là thời điểm cà

phê ra trái, là môi trường thuận lợi cho rầy và rệp phát triển nhiều nên bọ cánh lưới tập

trung cao và thấp nhất là trên tiêu 8,50 % có thể do người dân phun thuốc hố học tiêu

diệt cơn trùng gây hại nên rầy và rệp bị tiêu diệt do đó bọ cánh lưới ít xuất hiện. Trong

4 tháng điều tra tần số xuất hiện của trứng bọ cánh lưới trên các ký chủ khơng đồng

đều có thể do thời vụ ra hoa kết trái của các ký chủ khác nhau nên sự phát triển của rầy

rệp trên các ký chủ cũng khác nhau do đó tần số xuất hiện của bọ cánh lưới trên các ký

chủ không giống nhau.

Đối với nhóm cây hoa kiểng ghi nhận 4 loại ký chủ đẻ trứng của bọ cánh lưới:

lan rừng (Orchids), ngũ sắc (Lantana camara L.), dâm bụt (Hisbicus L.) và mai núi

(Ochna integerrima (lour)Merr). Nhìn chung bọ cánh lưới tập trung đẻ trứng trên lá và

cành nhiều nhất riêng trên ngũ sắc bọ cánh lưới còn đẻ trên hoa, con mồi của bọ cánh

lưới hầu hết là rầy mềm (Aphididae – Homoptera) và trên dâm bụt con mồi là rệp sáp

giả (Phenacoccus solenopsis Tinsley). Trong 4 loại ký chủ ghi nhận được thì tần số

xuất hiện của trứng bọ cánh lưới trên ngũ sắc là cao nhất 26,50 % có thể do thời gian

này trên ngũ sắc rầy mềm xuất hiện cao nên bọ cánh lưới tập trung nhiều và tần số

xuất hiện thấp nhất là trên lan rừng 6,00 %. Trong 4 tháng điều tra tần số xuất hiện của

trứng bọ cánh lưới trên các ký chủ không đồng đều, tần số xuất hiện trứng của bọ cánh

lưới cao nhất trên ngũ sắc là 36,00 % vào tháng 4; trên dâm bụt là 34,00 % vào tháng

5; trên mai rừng là 36,00 % vào tháng 4 và trên lan rừng chỉ thấy xuất hiện vào tháng 5

còn các tháng trước khơng thấy xuất hiện.

Đối với nhóm cây rau màu – cây hoang dại ghi nhận 4 loại cây là ký chủ đẻ

trứng của bọ cánh lưới: dưa leo (Cucumis sativus L.), tiêu (Piper negrum), cỏ lào

(Eupatorium odoratum), cà dại (Solanum torvum) và cây trinh nữ (Mimosa pudica L.).

Hầu hết bọ cánh lưới đẻ trứng trên lá, cành và một số ít đẻ trên quả và hoa.



30



Bảng 4.1: Ký chủ đẻ trứng của bọ cánh lưới (Neuroptera: Chrysopidae) tại khu

vực Tp. Pleiku từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2009.

Nhóm



Tên thường



cây



gọi



Tên khoa học



TSXH



Con mồi



(%)



VTĐT



Mảng cầu ta Annona squamosa L.



39,00 RSG,RM



L,C



Sầu riêng



Durio zibethinus Murr



28,50 RN,BT



L,C



Ổi



Psidium guajava



22,00 RSG,BPT



L,C,Q



Xồi



Mangiferra indica L.



12,00 RSP,RM



H,L,C



Mít



Artocarpus integrifolia L.



0,83



L



Cà phê vối



Coffea canephora Pierre



33,75 RSG,RM,RV H, LC



Cà phê mít



Coffea liberica



25,00 RSG,RV,RM H,L,C



Điều



Anacardium occidentale L.



19,50 RSG,RM



L,H,C



Điều màu



Bixa orellana L.



16,50 RSG,RM



L,C,Q



Bời lời



Litsea glutinosa Lour



14,50 RM



L,C



Tràm lá rộng Melaleuca quinquenervia



11,50 RM



L,C



Tiêu



Piper negrum



8,50



Ngũ sắc



Lantana camara L.



26,50 RM



L,C,H



Dâm bụt



Hisbicus L.



25,50 RSG,RM



L,C



Mai núi



Ochna integerrima (lour)Merr 15,00 -



L,C



Lan rừng



Orchids



6,00



L,C



Cà dại



Solanum torvum



23,50 RSG,RM



L,Q,C



RM-



Dưa leo



Cucumis sativus L.



11,33 RM,BT



L



CHD



Cỏ lào



Eupatorium odoratum



2,50



RM



L,H,C



Trinh nữ



Mimosa pudica L.



0,66



-



Q



CAQ



CCNCR



HK



-



RSG,RV,RM L,C,Q



-



Ghi chú: CAQ: cây ăn quả, CCN-CR: cây công nghiệp – cây rừng, HK: hoa kiểng, RM –

CHD: rau màu và cây hoang dại, TSXH: tần số xuất hiện, VTĐT: vị trí đẻ trứng, BPT: bọ

phấn trắng, RSG: rệp sáp giả, RM: rầy mềm, RSP: rệp sáp phấn, RN: rầy nhảy, BT: bọ trĩ,

RV: rệp vẩy, L: lá, H: hoa, Q: quả, C: cành, (-): chưa ghi nhận được con mồi.



31



1



2



3



4



5



6



Hình 4.1: Trứng bọ cánh lưới trên cây trồng

1. Trứng trên cây mảng cầu.



2. Trứng trên cây sầu riêng.



3. Trứng trên cây cà phê mít.



4. Trứng trên cây dâm bụt.



5. Trứng trên cây cà phê vối.



6. Trứng trên cây bời lời.

32



Con mồi của bọ cánh lưới trên rau màu và cây hoang dại phần lớn là rầy mềm

(Aphididae – Homoptera) và bọ trĩ (Thrips palmi) trên dưa leo. Tần số xuất hiện của

trứng bọ cánh lưới trên cà dại là cao nhất 23,50 % có thể do lúc này trên cà dại rầy

mềm phát triển rất nhiều nên bọ cánh lưới tập trung cao và thấp nhất là trên cây trinh

nữ 0,66 %. Trong 4 tháng điều tra tần số xuất hiện của trứng bọ cánh lưới trên các ký

chủ không đồng đều. Trên cỏ lào chỉ thấy xuất hiện vào tháng 2 là 10,00 % còn các

tháng sau khơng thấy xuất hiện, điều này có thể do các tháng sau đó trời mưa nên rầy

bị trôi hết nên bọ cánh lưới đi nơi khác. Trên dưa leo bắt đầu xuất hiện từ tháng 5 do

tháng 5 dưa leo mới bắt đầu trồng.

Trong thời điểm từ tháng 2 đến tháng 5 năm 2009 trên địa bàn thành phố các

lồi bọ cánh lưới có tần số xuất hiện khá cao và trong đó tần số xuất hiện của trứng bọ

cánh lưới thu từ ký chủ mảng cầu ta là cao nhất 39,00 % và trứng bọ cánh lưới thu từ

ký chủ cây trinh nữ là thấp nhất chỉ có 0,66 %. Phần lớn tần số xuất hiện của trứng bọ

cánh lưới trên các loại ký chủ xuất hiện tập trung vào tháng 4 nhiều hơn so với các

tháng còn lại có thể do khoảng thời gian tháng 4 thuận lợi cho con mồi của bọ cánh

lưới phát triển nên bọ cánh lưới tập trung nhiều.

Tóm lại trứng bọ cánh lưới thường được đẻ ở những vị trí như lá, hoa, cành và

trái, những nơi có sẵn con mồi của nó vì như vậy thì ấu trùng mới nở ra có thể tự săn

mồi ngay để tồn tại và phát triển. Qua khảo sát ký chủ đẻ trứng của bọ cánh lưới chúng

tôi ghi nhận con mồi của chúng chủ yếu là rầy mềm, rệp sáp giả.

4.1.2 Một số loài bọ cánh lưới (Neuroptera: Chrysopidae) ghi nhận được từ ký

chủ đẻ trứng.

Trong quá trình thu mẫu trứng từ ký chủ đẻ trứng của bọ cánh lưới ghi nhận tại

khu vực Tp. Pleiku có 4 lồi bọ cánh lưới là Mallada desjardinsi Navas, Mallada astur

Banks, Plesiochrysa ramburi Schneider và Semachrysa sp. (bảng 4.2).

Bọ cánh lưới Mallada desjardinsi Navas xuất hiện trên các loại ký chủ như cà

phê vối, sầu riêng, ngũ sắc, dâm bụt, cà phê mít, cà dại, ổi, điều, điều màu, mai núi,

bời lời, tràm và dưa leo.

Bọ cánh lưới Mallada astur Banks xuất hiện trên các loại ký chủ như mãng cầu

ta, mãng cầu xiêm, cà phê mít, ổi, mai núi và xồi.

Bọ cánh lưới Plesiochrysa ramburi Schneider xuất hiện trên mảng cầu ta và

33



mảng cầu xiêm.

Bọ cánh lưới Semachrysa sp. xuất hiện trên mảng cầu xiêm và sầu riêng.

Bảng 4.2: Một số loài bọ cánh lưới (Neuroptera: Chrysopidae) ghi nhận được từ

ký chủ đẻ trứng, Pleiku, 2009.

STT



Tên thường



Tên khoa học



Ký chủ đẻ trứng



gọi



Cà phê vối, sầu riêng, ngũ sắc,

1



Mallada desjardinsi Navas



Bọ cánh lưới



dâm bụt, cà phê mít, cà dại, ổi,

điều, điều màu, mai núi, bời lời,

tràm, dưa leo.

Mảng cầu ta (na), mảng cầu



2



Mallada astur Banks



Bọ cánh lưới xiêm, cà phê mít, ổi, mai núi,

xồi.

Mảng cầu ta (na), mảng cầu



3



Plesiochrysa ramburi Schn.



Bọ cánh lưới



4



Semachrysa sp.



Bọ cánh lưới Mảng cầu xiêm, sầu riêng.



xiêm.



Một số đặc điểm hình thái khác biệt giữa các loài bọ cánh lưới thu được từ cây ký

chủ.

Bọ cánh lưới Mallada desjardinsi Navas

Thành trùng có màu xanh lá cây, trên lưng có một vệt vàng chạy dọc từ đốt

ngực trước cho đến hết bụng. Kích thước khoảng 10 – 13 mm (hình 4.2).

Hai mắt kép to lồi màu nâu đồng nằm hai bên đỉnh đầu, hai bên chân mơi trên

của thành trùng có vệt nâu đen. Đỉnh đầu màu xanh bóng, cuống râu màu xanh lá cây

nhưng roi râu màu nâu hồng (hình 4.2).

Ấu trùng có màu nâu đen, giữa lưng có đường màu đen. Cơ thể ấu trùng có

mang rác (hình 4.2).

Đầu ấu trùng có 6 vệt nâu đen xếp thành 3 hình chữ "V" xếp liền kề nhau, vệt

chữ "V" thứ 2 dài nhất (hình 4.2).

Các đặc điểm quan sát được phù hợp với mơ tả của Monserrat et al (2001).

34



1



2



3



4



Hình 4.2: Bọ cánh lưới Mallada desjardinsi Navas

1. Đầu ấu trùng.



2. Mặt trước của thành trùng.



3. Ấu trùng.



4. Thành trùng.



Bọ cánh lưới Mallada astur Banks

Thành trùng có màu xanh lá non sáng, trên lưng có một vệt vàng chạy dọc từ

đốt ngực trước cho đến hết bụng. Kích thước khoảng 11 – 13 mm (hình 4.3).

Mặt trước của thành trùng phân ra thành 3 màu theo hàng ngang: trán màu trắng

đục, chân râu màu vàng lợt và đỉnh đầu màu xanh. Hai bên trán có vệt hình chữ "C"

màu nâu đỏ nằm gần gốc chân râu, gốc chân râu có vệt màu đỏ lợt và roi râu màu

hồng. Hai bên má có vân dài màu đen, mắt kép to lồi màu nâu đỏ bóng nằm 2 bên đỉnh

đầu (hình 4.3).

Ấu trùng có màu xám trắng, đầu màu nâu đen. Trên đốt ngực trước có 2 vệt đen

dài ở hai bên, hai bên đốt ngực thứ hai có 2 chấm đen nhỏ đối xứng nhau. Cơ thể ấu

trùng có mang rác (hình 4.3).

Đầu ấu trùng có 3 vệt đen: 1 vệt hình tam giác ở giữa và 2 vệt đen nhỏ hơn nằm

hai bên tạo thành hình chữ "Y" màu trắng (hình 4.3).

Những đặc điểm quan sát trên phù hợp với mô tả của Monserrat et al (2001).

35



2



1



3



4



Hình 4.3: Bọ cánh lưới Mallada astur Banks

1. Đầu ấu trùng.



2. Mặt trước của thành trùng.



3. Ấu trùng.



4. Thành trùng.



Bọ cánh lưới Plesiochrysa ramburi Schneider

Thành trùng có màu xanh lá cây, kích thước thành trùng khoảng 9 – 11

mm. Trên lưng khơng có vệt vàng như lồi Mallada desjardinsi Navas và

Mallada desjardinsi Navas (hình 4.4).

Hai mắt kép to lồi có ánh màu đồng nằm hai bên đỉnh đầu, gốc chân râu to

có màu hơi xám. Trán có 2 vệt nâu đậm khá lớn nằm gần gốc chân râu. Đỉnh đầu

có 4 vệt đen nhỏ xếp thành hình mũi tên, 2 vệt dưới lớn hơn 2 vệt trên. Ngực

trước có màu xanh lá cây đậm, có chiều rộng lớn hơn chiều dài. Lưng ngực trước

có 4 đốm nâu đen nằm ở mép trước và mép sau, giữa lưng ngực trước có thêm 2

vệt nâu đen (hình 4.4).

Ấu trùng mới nở có màu nâu vàng, chân màu trắng trong. Ấu trùng càng

lớn màu sắc ấu trùng trở thành nâu xám. Giữa lưng có một đường dọc màu nâu

đen, cơ thể ấu trùng có mang sáp trắng (hình 4.4).

Các đặc điểm này phù hợp với mô tả của Nguyễn Thị Chắt (2008).

36



2



1



3



4



Hình 4.4: Bọ cánh lưới Plesiochrysa ramburi Schn.

1. Mặt trước của thành trùng.



2. Mặt sau của thành trùng.



3. Ấu trùng.



4. Thành trùng.



Bọ cánh lưới Semachrysa sp.

1



2



Hình 4.5: Bọ cánh lưới Semachrysa sp.

1. Mặt trước của thành trùng.

2. Đầu thành trùng.



3. Thành trùng.

37



3



Thành trùng có màu xanh nhạt, trên lưng khơng có vệt vàng, đặc điểm này

giống lồi Plesiochrysa ramburi Schneider. Mép trước đốt ngực giữa có 4 u lồi

màu nâu đỏ xếp theo hình vòng cung, 2 u giữa lớn hơn 2 u ngồi. Kích thước cơ

thể khoảng 11 – 12 mm, trên cánh của thành trùng có chấm đen đối xứng nhau

(hình 4.5).

Hai mắt kép to lồi màu nâu đỏ khơng bóng nằm 2 bên đỉnh đầu, bên mép

của má có vệt nâu đen đậm hình móc câu xuất phát từ mắt và phía trên có vệt

màu đỏ hình mũi mát. Đỉnh đầu màu xanh bóng, hai bên đỉnh đầu có đốm màu

đỏ nằm giữa gốc chân râu và mắt kép. Hai bên gốc chân râu có vệt màu đỏ lợt,

cuống râu và roi râu màu trắng đục (hình 4.5). Đặc điểm hình thái quan sát được

phù hợp với mô tả của trường Đại học Chiba trong trang web:

(www.chiba-u.jp/.../chrysopidae/comparison.html)

Trong q trình diều tra thu thập mẫu khơng bắt được ấu trùng nên chỉ

khảo sát được đặc điểm của thành trùng.

4.1.3. Tỷ lệ hiện diện của các loài bọ cánh lưới trên các cây ký chủ.

Qua điều tra ghi nhận trong 4 loài bọ cánh lưới xuất hiện trên các loại ký

chủ tại khu vực Tp. Pleiku thì lồi bọ cánh lưới Mallada desjardinsi Navas có tỷ

lệ hiện diện trên các loại ký chủ nhiều hơn 3 loài bọ cánh lưới còn lại và lặp lại

trong các lần điều tra. Điều này chứng tỏ loài bọ cánh lưới Mallada desjardinsi

Navas phổ biến nhất, kế tiếp đến loài bọ cánh lưới Mallada astur Banks,

Plesiochrya ramburi Schn. và tỷ lệ hiện diện thấp nhất là loài bọ cánh lưới

Semachrysa sp. (bảng 4.3).

Theo ghi nhận của Nguyễn Thị Bích Chi (2008), tại khu vực Tp. Hồ Chí

Minh và phụ cận xuất hiện 3 loài bọ cánh lưới trên cây ký chủ bao gồm P.

ramburi Schn., Mallada basalis và Chrysopa sp. trong đó tỷ lệ hiện diện của lồi

P. ramburi Schn. cao nhất. Kết quả này rất khác so với kết quả điều tra của

chúng tôi tại khu vực Tp. Pleiku, điều này chứng tỏ ở những vùng khác nhau thì

sự phân bố lồi của bọ cánh lưới cũng khác nhau. Có thể vùng đồng bằng ở độ

38



cao 5 – 10 m so với mặt nước biển thích hợp cho lồi P. ramburi Schn. sinh

sống còn vùng cao ở độ cao trung bình 700 m so với mặt nước biển là mơi

trường thích hợp cho sự sinh sống của lồi Mallada desjardinsi Navas.

Bảng 4.3: Số loài bọ cánh lưới và tỷ lệ hiện diện trên cây ký chủ, Pleiku, 2009.

Tỷ lệ hiện diện của 4 lồi bọ cánh lưới (%)

Nhóm

cây



Tên thường gọi



Mallada



Mallada Plesiochrysa Semachrysa



desjardinsi astur Banks

Navas



Mảng cầu ta (na)



ramburi



sp.



Schn.



-



73,33



26,67



-



Sầu riêng



96,67



-



-



3,33



Ổi



100,00



-



-



-



Xoài



-



100,00



-



-



Mãng cầu xiêm



-



60,00



36,67



3,33



Cà phê mít



50,00



50,00



-



-



Điều



100,00



-



-



-



CCN-



Cà phê vối



100,00



-



-



-



CR



Điều màu



100,00



-



-



-



Bời lời



100,00



-



-



-



Tràm



100,00



-



-



-



Ngũ sắc



100,00



-



-



-



Dâm bụt



100,00



-



-



-



Mai núi



63,33



36,67



-



-



RM-



Dưa leo



100,00



-



-



-



CHD



Cà dại



100,00



-



-



-



CAQ



CHK



Ghi chú: CAQ: cây ăn quả, CCN – CR: cây công nghiệp – cây rừng, CHK: cây hoa kiểng,

RM-CHD: rau màu – cây hoang dại, STT: số thứ tự.



Qua điều tra ghi nhận trên nhóm cây ăn quả xuất hiện cả 4 loài bọ cánh lưới và

tỷ lệ xuất hiện trên các cây trồng khơng đồng đều.

39



Lồi Mallada desjardinsi Navas xuất hiện trên sầu riêng và ổi với tỷ lệ rất cao

96,67 – 100,00 %; Loài Mallada astur Banks xuất hiện trên mảng cầu ta (na), xoài và

mảng cầu xiêm, trong đó tỷ lệ xuất hiện cao nhất là trên xoài 100,00 %; Loài

Plesiochrysa ramburi Schn. xuất hiện trên mảng cầu ta (na) và mảng cầu xiêm với tỷ

lệ trung bình 26,67 % – 36,67 % và xuất hiện với tỷ lệ thấp nhất là loài Semachrysa sp.

trên sầu riêng và mảng cầu xiêm 3,33 %. Điều này có thể do trên mỗi loại cây ăn quả

có những con mồi khác nhau và những con mồi đó phù hợp với từng loài bọ cánh lưới

nên số loài bọ cánh lưới xuất hiện đa dạng hơn các cây trồng thuộc nhóm khác.

Trên nhóm cây cơng nghiệp và cây rừng ghi nhận có 2 lồi bọ cánh lưới xuất

hiện, trong đó lồi Mallada desjardinsi Navas xuất hiện trên tất cả cây trồng thuộc

nhóm này như cà phê mít, điều, cà phê vối, điều màu, bời lời và tràm với tỷ lệ rất cao

100,00 %, chỉ riêng trên cà phê mít xuất hiện thêm loài Mallada astur Banks với tỷ lệ

hiện diện của mỗi lồi là 50,00 %. Điều này có thể do trên những cây trồng nhóm này

đều có con mồi thích hợp với loài Mallada desjardinsi Navas nên tỷ lệ hiện diện cao.

Trên nhóm cây hoa kiểng xuất hiện 2 lồi Mallada desjardinsi Navas và

Mallada astur Banks. Tỷ lệ hiện diện của loài Mallada desjardinsi Navas rất cao

100,00 % trong khi loài Mallada astur Banks chỉ xuất hiện trên mai núi với tỷ lệ hiện

diện 36,67 %.

Trên nhóm cây rau màu và cây hoang dại chỉ xuất hiện loài Mallada desjardinsi

Navas với tần số xuất hiện là 100 %.

Nhìn chung lồi Mallada desjardinsi Navas xuất hiện trên tất cả các nhóm cây

trồng với tỷ lệ hiện diện rất cao cho thấy phổ mồi của nó rất rộng.

4.2 Đặc điểm hình thái, sinh học và khả năng ăn mồi của loài bọ cánh lưới

(Neuroptera: Chrysopidae) xuất hiện nhiều tại khu vực Tp. Pleiku.

Tuổi thọ và khả năng ăn mồi của thiên địch có tầm quan trọng rất lớn đối với

việc tiêu diệt cơn trùng gây hại. Ở lồi bọ cánh lưới, giai đoạn ấu trùng có khả năng

tiêu diệt cơn trùng gây hại. Nếu ấu trùng có thời gian sinh trưởng càng dài và khả năng

ăn mồi càng lớn thì cơn trùng gây hại sẽ bị tiêu diệt càng nhiều. Do đó cần tìm hiểu

đặc điểm phát triển của bọ cánh lưới để vận dụng tốt hơn trong việc sử dụng chúng để

phòng chống cơn trùng gây hại cây trồng.

40



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Một số ký chủ đẻ trứng và mức độ đẻ trứng của bọ cánh lưới (Neuroptera: Chrysopidae).

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×