Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Tìm hiểu mức độ xuất hiện của bọ cánh lưới trên các nhóm cây trồng tại khu vực thành phố Pleiku. Từ đó có thể biết cây ký chủ đẻ trứng chính của bọ cánh lưới và mức độ xuất hiện của chúng.

Tìm hiểu mức độ xuất hiện của bọ cánh lưới trên các nhóm cây trồng tại khu vực thành phố Pleiku. Từ đó có thể biết cây ký chủ đẻ trứng chính của bọ cánh lưới và mức độ xuất hiện của chúng.

Tải bản đầy đủ - 0trang

− Tỷ lệ hiện diện của các loài bọ cánh lưới trên cây ký chủ.

TLHD (%) = (Số cá thể từng lồi/ ∑ số cá thể thu được)x100

− Mơ tả đặc điểm hình thái các giai đoạn phát triển của bọ cánh lưới thu được trên

từng ký chủ đẻ trứng.

Lịch theo dõi

Một tháng 1 lần

3.4.2.2. Khảo sát đặc điểm sinh học và khả năng ăn mồi của bọ cánh lưới xuất

hiện nhiều.

Mục đích

Tìm hiểu vòng đời và khă năng ứng dụng và bảo tồn loài bọ cánh lưới xuất hiện

nhiều.

Phương pháp thực hiện

a. Tạo nguồn

Thu nhiều trứng, ấu trùng, nhộng ngồi tự nhiên về ni riêng biệt từng loại ký

chủ và theo dõi cho đến khi có nhiều thành trùng bắt đầu vũ hóa. Thành trùng mới vũ

hố đưa vào hủ theo dõi các đặc điểm hình thái, sinh học.

b. Nghiên cứu thành trùng

Thu thành trùng mới vũ hóa cùng ngày cho vào 1 hộp rộng 20*20*30cm cho

chúng bắt cặp.

Chọn 10 cặp thành trùng đực cái đang bắt cặp đặt vào 10 hộp có đường kính d =

9 cm, chiều cao h = 11 cm (h.3.3).

Nuôi thành trùng bằng mật ong 10 % quét lên giấy tissue.

Chỉ tiêu theo dõi

− Màu sắc, kích thước thành trùng.

− Thời gian tiền đẻ trứng của thành trùng (thời gian dinh dưỡng thêm).

− Thời gian đẻ trứng của thành trùng.

− Thời gian sau đẻ của thành trùng.

− Số lượng trứng /1 con cái.

− Tỷ lệ thành trùng đẻ trứng.

Lịch theo dõi

24



Theo dõi mỗi ngày.

c. Nghiên cứu trứng

Thu 75 trứng mới đẻ cùng ngày để riêng đặt trong hộp nhựa có đường kính d =

9 cm, chiều cao h = 11 cm có lót giấy mềm. Theo dõi sự phát triển của ấu trùng.

Chỉ tiêu theo dõi

− Màu sắc trứng.

− Thời gian ủ trứng.

− Tỉ lệ trứng nở.

Lịch theo dõi

Theo dõi mỗi ngày.

d. Nghiên cứu ấu trùng

Thu 30 ấu trùng bọ cánh lưới mới nở cùng ngày, ni cá thể trong hộp nhựa có

đường kính d = 5 cm, chiều cao h = 8 cm, nuôi ấu trùng bằng rệp sáp giả. Đặt rệp sáp

giả lên lá dứa dại để tạo môi trường tự nhiên.

Chỉ tiêu theo dõi

− Màu sắc, hình dáng ấu trùng.

− Số lần lột xác của ấu trùng.

− Thời gian ấu trùng phát triển.

− Tỷ lệ ấu trùng hóa nhộng.

− Khả năng ăn mồi của ấu trùng mỗi tuổi.

Lịch theo dõi

Theo dõi mỗi ngày.

e. Nghiên cứu nhộng

Thu 30 kén mới hình thành cùng ngày đặt trong hộp đường kính d = 9 cm,

chiều cao h = 11 cm và theo dõi sự phát triển của kén.

Chỉ tiêu theo dõi

− Màu sắc kén thay đổi.

− Thời gian phát triển nhộng.

− Tỷ lệ thành trùng vũ hoá.

Lịch theo dõi

Theo dõi mỗi ngày.

25



Xử lý số liệu

Số liệu được thu thập, xử lý bằng phần mềm Microsoft® Excel theo phương

pháp T-Test (theo bài giảng mơn phương pháp thí nghiệm 1 – Khoa Nơng Học –

trường Đại Học Nơng Lâm Tp. Hồ Chí Minh).



2



1

3



4



Hình 3.3: Những vật liệu dùng trong nghiên cứu

1. Hủ nuôi ấu trùng.



2. Hủ nuôi thành trùng.



3. Hủ nuôi kén.



4. Vật liệu nuôi rệp sáp giả.



3.4.2.3. Khảo sát phổ mồi của bọ cánh lưới xuất hiện nhiều.

a. Mục đích

Tìm hiểu những lồi thức ăn của ấu trùng bọ cánh lưới trong điều kiện phòng

thí nghiệm. Đánh giá ấu trùng bọ cánh lưới ưa thích ăn những loại côn trùng gây hại

nào và đề xuất khả năng sử dụng.

b. Phương pháp thực hiện: Tiến hành 2 thí nghiệm

Thí nghiệm 1: Khơng có sự chọn lựa.

Đối tượng nghiên cứu là ấu trùng bọ cánh lưới xuất hiện nhiều tại Tp. Pleiku.

Thí nghiệm được thực hiện với 6 loại con mồi là: rệp sáp giả (Dysmicoccus

neobrevipes), rầy nhảy (Lawana sp.), rầy mềm (Brevycoryne brassicae), bọ trĩ si

(Gynaikothrips ficorum Marchal), bọ trĩ (Thrips palmi) và bọ phấn trắng (Aleurodes

sp.). Mỗi loại con mồi là một nghiệm thức, trong mỗi nghiệm thức thả 1 ấu trùng bọ

cánh lưới 1 ngày tuổi. Mỗi ấu trùng bọ cánh lưới được nuôi trong hủ nhựa trong có nắp

26



đậy đã được dán lưới để thơng hơi, kích thước hủ ni có đường kính là 5 cm, cao 8

cm. Số lượng con mồi thả vào 2 ngày đầu là 20 con mồi/hủ/ngày, 3 ngày sau là 30 con

mồi/hủ/ngày. Bên trong để lá tươi tạo môi trường tự nhiên cho ấu trùng và con mồi

của bọ cánh lưới.

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hồn toàn ngẫu nhiên (CRD) với 6 nghiệm

thức là 6 loại con mồi và 10 lần lặp lại.

Thí nghiệm 2: Có sự chọn lựa.

Đối tượng nghiên cứu là ấu trùng bọ cánh lưới xuất hiện nhiều tại Tp. Pleiku.

Thí nghiệm được thực hiện với 6 loại con mồi là: rệp sáp giả (Dysmicoccus

neobrevipes), rầy nhảy (Lawana sp.), rầy mềm (Brevycoryne brassicae), bọ trĩ si

(Gynaikothrips ficorum Marchal), bọ trĩ (Thrips palmi) và bọ phấn trắng (Aleurodes

sp.). Cho 6 loại con mồi trên thả chung trong hủ nhựa trong có nắp đậy đã được dán

lưới để thơng hơi, kích thước hủ có đường kính là 20 cm, cao 9 cm. Mỗi hủ nhựa là

một nghiệm thức, trong mỗi nghiệm thức thả 1 ấu trùng bọ cánh lưới 1 ngày tuổi. Số

lượng con mồi mỗi loại thả vào 2 ngày đầu là 20 con mồi/hủ/ngày, 3 ngày sau là 30

con mồi/hủ/ngày. Bên trong để lá tươi để tạo môi trường tự nhiên cho ấu trùng và con

mồi của bọ cánh lưới.



Hình 3.4: Bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được bố trí theo kiểu hồn tồn ngẫu nhiên (CRD) với 10 lần lặp

lại.

Theo dỏi khả năng ăn mồi của ấu trùng bọ cánh lưới trên mỗi nghiệm thức liên

tiếp trong 5 ngày.

Phương pháp xử lý số liệu.



27



Số liệu được thu thập, xử lý bằng phần mềm Microsoft® Excel theo phương

pháp T-Test (theo bài giảng mơn phương pháp thí nghiệm 1 – Khoa Nơng Học –

trường Đại Học Nơng Lâm Tp. Hồ Chí Minh).



28



Chương 4

1



KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN



4.1 Một số ký chủ đẻ trứng và mức độ đẻ trứng của bọ cánh lưới (Neuroptera:

Chrysopidae).

Ký chủ đẻ trứng có vai trò rất lớn đến sự xuất hiện của bọ cánh lưới. Ở nơi có

cây ký chủ, càng có nhiều thức ăn phù hợp để bọ cánh lưới sinh sống thì khả năng xuất

hiện bọ cánh lưới càng cao. Do đó cần xác định loại cây ký chủ thích hợp, tạo mơi

trường thích hợp cho bọ cánh lưới sinh trưởng và phát triển đem lại hiệu quả cao trong

việc phòng trừ cơn trùng gây hại trên cây trồng.

4.1.1 Ký chủ đẻ trứng của bọ cánh lưới (Neuroptera: Chrysopidae).

Trong thời gian điều tra tại khu vực Tp. Pleiku đã ghi nhận có 20 loại cây là ký

chủ đẻ trứng của bọ cánh lưới (Neuroptera: Chrysopidae) (bảng 4.1) phân bố trên 4

nhóm cây là: cây ăn quả, cây cơng nghiệp – cây rừng, cây hoa kiểng và rau màu – cây

hoang dại.

Đối với nhóm cây ăn quả ghi nhận 5 loại cây là ký chủ đẻ trứng của bọ cánh

lưới: mảng cầu ta (Annona squamosa L.), sầu riêng (Durio zibethinus Murr), ổi

(Psidium guajava), xồi (Mangiferra indica L.) và mít (Artocarpus integrifolia L.).

Bọ cánh lưới thường tập trung đẻ trứng trên lá và cành là nhiều nhất, con mồi bao gồm

các loại như: rệp sáp giả (Dysmicoccus neobrevipes), rầy mềm (Aphididae –

Homoptera), bọ phấn trắng (Aleurodes sp.), rệp sáp phấn (Rastrococcus spinosus), bọ

trĩ (Gynaikothrips ficorum Marchal) và rầy nhảy (Lawana sp.). Qua điều tra ghi nhận

tần số xuất hiện của trứng bọ cánh lưới trên mảng cầu ta là cao nhất 39,00 % và thấp

nhất là trên mít 0,83 %. Trong 4 tháng điều tra hầu hết tần số xuất hiện của trứng bọ

cánh lưới trên các cây trồng trong tháng 4 cao nhất, đặc biệt trên xoài đạt tới 46,00 %

vào tháng 3.

Đối với nhóm cây cơng nghiệp – cây rừng ghi nhận 7 loại cây là ký chủ đẻ

trứng của bọ cánh lưới: cà phê vối (Coffea canephora Pierre), cà phê mít (Coffea

liberica), điều (Anacardium occidentale L.), điều màu (Bixa orellana L.), bời lời

29



(Litsea glutinosa Lour) và tràm lá rộng (Melaleuca quinquenervia). Bọ cánh lưới tập

trung đẻ trứng trên lá và cành là nhiều nhất, một số ít đẻ trên hoa và quả; con mồi của

bọ cánh lưới là rệp sáp giả (Pseudococcidae - Homoptera), rầy mềm (Aphididae –

Homoptera) và rệp vảy (Coccidae – Homoptera). Qua điều tra ghi nhận tần số xuất

hiện trứng bọ cánh lưới cao nhất trên cà phê vối 33,75 % có thể do đây là thời điểm cà

phê ra trái, là môi trường thuận lợi cho rầy và rệp phát triển nhiều nên bọ cánh lưới tập

trung cao và thấp nhất là trên tiêu 8,50 % có thể do người dân phun thuốc hố học tiêu

diệt côn trùng gây hại nên rầy và rệp bị tiêu diệt do đó bọ cánh lưới ít xuất hiện. Trong

4 tháng điều tra tần số xuất hiện của trứng bọ cánh lưới trên các ký chủ không đồng

đều có thể do thời vụ ra hoa kết trái của các ký chủ khác nhau nên sự phát triển của rầy

rệp trên các ký chủ cũng khác nhau do đó tần số xuất hiện của bọ cánh lưới trên các ký

chủ khơng giống nhau.

Đối với nhóm cây hoa kiểng ghi nhận 4 loại ký chủ đẻ trứng của bọ cánh lưới:

lan rừng (Orchids), ngũ sắc (Lantana camara L.), dâm bụt (Hisbicus L.) và mai núi

(Ochna integerrima (lour)Merr). Nhìn chung bọ cánh lưới tập trung đẻ trứng trên lá và

cành nhiều nhất riêng trên ngũ sắc bọ cánh lưới còn đẻ trên hoa, con mồi của bọ cánh

lưới hầu hết là rầy mềm (Aphididae – Homoptera) và trên dâm bụt con mồi là rệp sáp

giả (Phenacoccus solenopsis Tinsley). Trong 4 loại ký chủ ghi nhận được thì tần số

xuất hiện của trứng bọ cánh lưới trên ngũ sắc là cao nhất 26,50 % có thể do thời gian

này trên ngũ sắc rầy mềm xuất hiện cao nên bọ cánh lưới tập trung nhiều và tần số

xuất hiện thấp nhất là trên lan rừng 6,00 %. Trong 4 tháng điều tra tần số xuất hiện của

trứng bọ cánh lưới trên các ký chủ không đồng đều, tần số xuất hiện trứng của bọ cánh

lưới cao nhất trên ngũ sắc là 36,00 % vào tháng 4; trên dâm bụt là 34,00 % vào tháng

5; trên mai rừng là 36,00 % vào tháng 4 và trên lan rừng chỉ thấy xuất hiện vào tháng 5

còn các tháng trước khơng thấy xuất hiện.

Đối với nhóm cây rau màu – cây hoang dại ghi nhận 4 loại cây là ký chủ đẻ

trứng của bọ cánh lưới: dưa leo (Cucumis sativus L.), tiêu (Piper negrum), cỏ lào

(Eupatorium odoratum), cà dại (Solanum torvum) và cây trinh nữ (Mimosa pudica L.).

Hầu hết bọ cánh lưới đẻ trứng trên lá, cành và một số ít đẻ trên quả và hoa.



30



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Tìm hiểu mức độ xuất hiện của bọ cánh lưới trên các nhóm cây trồng tại khu vực thành phố Pleiku. Từ đó có thể biết cây ký chủ đẻ trứng chính của bọ cánh lưới và mức độ xuất hiện của chúng.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×