Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Thời tiết khí hậu

100



24

23.5



Nhiệt độ



80



Ẩm độ



70



22.5



60



22



50



21.5



40



Ẩm độ (%)



Nhiệt độ (oC)



23



90



30



21



20



20.5



10



20



0

T háng

2/2009



T háng

3/2009



T háng

4/2009



T háng

5/2009



T háng

6/2009



Hình 3.1 : Biểu đồ nhiệt độ, độ ẩm trung bình tại khu vực Tp. Pleiku từ tháng 2 đến

tháng 6 năm 2009.



300

250



Lượng mưa



200

150

100

50

0

T háng

2/2009



T háng

3/2009



T háng

4/2009



T háng

5/2009



T háng

6/2009



Hình 3.2 : Biểu đồ lượng mưa trong các tháng tại khu vực Tp. Pleiku từ tháng 2 đến

tháng 6 năm 2009.

22



Gialai thuộc vùng khí hậu cao nguyên nhiệt đới gió mùa, dồi dào về độ ẩm, có

lượng mưa lớn, khơng có bão và sương muối. Khí hậu chia làm 2 mùa rõ rệt, mùa mưa

bắt đầu từ tháng 5 và kết thúc vào tháng 10 và mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm

sau. Đề tài đã được thực hiện tại khu vực thành phố Pleiku từ tháng 2 đến tháng 6 năm

2009 tức là vào cuối mùa khô và đầu mùa mưa của năm.

Theo số liệu của trạm khí tượng thuỷ văn Tp. Pleiku trong 5 tháng từ tháng 2

đến tháng 5, nhiệt độ trung bình có xu hướng tăng dần từ tháng 2 đến tháng 4 do đây là

những tháng mùa khô trong năm nhưng đến tháng 5 trở đi nhiệt độ trung bình có xu

hướng giảm do thời điểm này là lúc bắt đầu vào mùa mưa. Nhiệt độ trung bình cao

nhất trong 4 tháng là 23,80C nhằm vào tháng 4 và nhiệt độ trung bình thấp nhất là

21,40C nhằm vào tháng 2 (hình 3.1).

Ẩm độ trung bình cũng tăng dần từ tháng 2 đến tháng 6 nhưng trong tháng 3 ẩm

độ trung bình có xu hướng giảm đây là giai đoạn cuối mùa khơ và sau đó tăng cao ở

các tháng sau. Ẩm độ trung bình cao nhất là 89 % nhằm vào tháng 6, ẩm độ trung bình

thấp nhất là 72 % nhằm vào tháng 3.

Theo số liệu của trạm khí tượng thuỷ văn tỉnh Gialai, trong 5 tháng từ tháng 2

đến tháng 6 năm 2009 thời tiết biến động bất thường, từ tháng 2 đến tháng 4 là mùa

khô nhưng có mưa trái mùa rải rác. Tổng lượng mưa cao nhất là 266,0 mm vào tháng

5, tổng lượng mưa thấp nhất là 5,0 mm vào tháng 2 (hình 3.2).

3.4.



Vật liệu và phương pháp nghiên cứu



3.4.1. Vật liệu nghiên cứu

• Vật liệu thu trứng bọ cánh lưới (Neuroptera: Chrysopidae): kéo cắt cành, hủ

nhựa hình trụ có nắp bằng lưới, hộp nhựa hình chữ nhật có nắp bằng lưới, bao

nilon, dây thun.

• Vật liệu nuôi giữ trứng bọ cánh lưới (Neuroptera: Chrysopidae): hủ nhựa trong

hình trụ có nắp đậy bằng lưới, xốp giữ ẩm, giấy mềm.

• Vật liệu ni ấu trùng bọ cánh lưới (Neuroptera: Chrysopidae): rệp sáp giả

Dysmicoccus neobrevipes, hũ nhựa trong hình trụ có nắp đậy bằng lưới.

• Vật liệu nuôi rệp sáp giả D. neobrevipes: D. neobrevipes thu từ cây mãng cầu,

bí đỏ, chén nhựa, khay meka, khay nhựa, bút cấy có lơng mềm, khung lưới,

giấy thấm.

22



• Vật liệu nuôi thành trùng bọ cánh lưới (Neuroptera: Chrysopidae): hủ nhựa

trong hình trụ có nắp đậy bằng lưới, bơng gòn, mật ong, giấy issue.

• Vật liệu quan sát mẫu: kính lúp cầm tay, máy ảnh kỷ thuật số, kính lúp soi nổi,

kính hiển vi, đĩa petri, kim cúc, thước chia vạch.

• Vật liệu lưu giữ mẫu: cồn 75o, Formol…

• Vật liệu phóng thích bọ cánh lưới ngồi đồng: khung lưới, dây cột, hủ nhựa…

3.4.2. Phương pháp nghiên cứu

3.4.2.1. Điều tra ký chủ, mức độ đẻ trứng của bọ cánh lưới

Mục đích

Tìm hiểu mức độ xuất hiện của bọ cánh lưới trên các nhóm cây trồng tại khu

vực thành phố Pleiku. Từ đó có thể biết cây ký chủ đẻ trứng chính của bọ cánh lưới và

mức độ xuất hiện của chúng.

Phương pháp thực hiện

7



Chọn nhóm cây ký chủ



− Cây ăn quả: mãng cầu, xồi, chơm chơm…

− Cây cơng nghiệp: mía, dứa, bông vải; cà phê, tiêu, điều…

− Cây hoa kiểng: dâm bụt, nhất chi mai, thơm ổi, bằng lăng, hoa giấy…

− Cây rau: đậu bắp, cải, cà pháo…

− Cây lương thực: bắp, khoai mì…

− Cây hoang dại: cỏ lào, dã quỳ…

7



Cách tiến hành



− Quan sát ngẫu nhiên trên mỗi nhóm cây trồng tại khu vực thành phố Pleiku,

mỗi nhóm quan sát từ 50 – 100 cây.

− Quan sát 4 hướng cây trồng (đối với cây lâu năm).

− Quan sát toàn bộ cây trồng đối với cây ngắn ngày và cây hoang dại.

− Thu trứng và ghi nhận con mồi của bọ cánh lưới (Neuroptera: Chrysopidae).

Chỉ tiêu theo dõi

− Ký chủ đẻ trứng của bọ cánh lưới và con mồi.

− Tần số xuất hiện ký chủ đẻ trứng bọ cánh lưới.

TSXH (%) = (số lần bắt gặp trên cây/ ∑số cây điều tra) x100

23



− Tỷ lệ hiện diện của các loài bọ cánh lưới trên cây ký chủ.

TLHD (%) = (Số cá thể từng lồi/ ∑ số cá thể thu được)x100

− Mơ tả đặc điểm hình thái các giai đoạn phát triển của bọ cánh lưới thu được trên

từng ký chủ đẻ trứng.

Lịch theo dõi

Một tháng 1 lần

3.4.2.2. Khảo sát đặc điểm sinh học và khả năng ăn mồi của bọ cánh lưới xuất

hiện nhiều.

Mục đích

Tìm hiểu vòng đời và khă năng ứng dụng và bảo tồn loài bọ cánh lưới xuất hiện

nhiều.

Phương pháp thực hiện

a. Tạo nguồn

Thu nhiều trứng, ấu trùng, nhộng ngồi tự nhiên về ni riêng biệt từng loại ký

chủ và theo dõi cho đến khi có nhiều thành trùng bắt đầu vũ hóa. Thành trùng mới vũ

hố đưa vào hủ theo dõi các đặc điểm hình thái, sinh học.

b. Nghiên cứu thành trùng

Thu thành trùng mới vũ hóa cùng ngày cho vào 1 hộp rộng 20*20*30cm cho

chúng bắt cặp.

Chọn 10 cặp thành trùng đực cái đang bắt cặp đặt vào 10 hộp có đường kính d =

9 cm, chiều cao h = 11 cm (h.3.3).

Nuôi thành trùng bằng mật ong 10 % quét lên giấy tissue.

Chỉ tiêu theo dõi

− Màu sắc, kích thước thành trùng.

− Thời gian tiền đẻ trứng của thành trùng (thời gian dinh dưỡng thêm).

− Thời gian đẻ trứng của thành trùng.

− Thời gian sau đẻ của thành trùng.

− Số lượng trứng /1 con cái.

− Tỷ lệ thành trùng đẻ trứng.

Lịch theo dõi

24



Theo dõi mỗi ngày.

c. Nghiên cứu trứng

Thu 75 trứng mới đẻ cùng ngày để riêng đặt trong hộp nhựa có đường kính d =

9 cm, chiều cao h = 11 cm có lót giấy mềm. Theo dõi sự phát triển của ấu trùng.

Chỉ tiêu theo dõi

− Màu sắc trứng.

− Thời gian ủ trứng.

− Tỉ lệ trứng nở.

Lịch theo dõi

Theo dõi mỗi ngày.

d. Nghiên cứu ấu trùng

Thu 30 ấu trùng bọ cánh lưới mới nở cùng ngày, ni cá thể trong hộp nhựa có

đường kính d = 5 cm, chiều cao h = 8 cm, nuôi ấu trùng bằng rệp sáp giả. Đặt rệp sáp

giả lên lá dứa dại để tạo môi trường tự nhiên.

Chỉ tiêu theo dõi

− Màu sắc, hình dáng ấu trùng.

− Số lần lột xác của ấu trùng.

− Thời gian ấu trùng phát triển.

− Tỷ lệ ấu trùng hóa nhộng.

− Khả năng ăn mồi của ấu trùng mỗi tuổi.

Lịch theo dõi

Theo dõi mỗi ngày.

e. Nghiên cứu nhộng

Thu 30 kén mới hình thành cùng ngày đặt trong hộp đường kính d = 9 cm,

chiều cao h = 11 cm và theo dõi sự phát triển của kén.

Chỉ tiêu theo dõi

− Màu sắc kén thay đổi.

− Thời gian phát triển nhộng.

− Tỷ lệ thành trùng vũ hoá.

Lịch theo dõi

Theo dõi mỗi ngày.

25



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×