Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chng 5. Cỏc nghip v tớn dng

Chng 5. Cỏc nghip v tớn dng

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.1 Chiết khấu giấy Nợ





Khái niệm:









Chiết khấu là việc mua có kỳ hạn hoặc mua có

bảo lưu qùn truy đòi các cơng cụ chủn

nhượng, giấy tờ có giá khác của người thụ

hưởng trước khi đến hạn thanh tốn

Có 2 loại Chiết khấu:







CK tồn bộ thời gian còn lại → mua lại Giấy Nợ

CK có kỳ hạn → Cho vay cầm cố Giấy Nợ



1.1 Chiết khấu Giấy Nợ



- Những giấy nợ mà NH có thể nhận CK gồm: Trái phiếu,

tín phiếu, kỳ phiếu, sổ tiết kiệm,…

- Trong giấy Nợ chưa đến hn thanh toỏn, ngời bán

có thể mang giy n đến NH ®Ĩ chiÕt khÊu,

và nhận được số tiền < giá trị của giấy nợ tại thời điểm

CK

- Phần chênh lệch là chi phí chiết khấu



1.1. ChiÕt khÊu giấy nợ

Ví dụ: NH A nhận được yêu cầu chiết khấu sổ tiết kiệm

của khách hàng vào ngày 15/06/200X. Số tiền ghi trên

sổ là 100trđ, kỳ hạn 1 năm, gửi vào ngày 15/08/200X1, lãi suất 1,2%/tháng, trả lãi cuối kỳ. Lãi suất chiết

khấu hiện tại của NH là 1,5%/tháng. Nếu rút trước hạn

khách hàng chỉ được hưởng lãi suất của tiền gửi không

kỳ hạn là 0,35%/th. Tính số tiền khách hàng được

nhận về. Chiết khấu giúp khách hàng lợi hơn rút tiền

trước hạn bao nhiêu tiền?



1.1. ChiÕt khÊu giấy nợ

Giữ sổ đến ngày 15/08/200X, khách hàng sẽ nhận được số tiền là:

100 x (1 + 1,2% x 12) = 114,4 trđ

Rút trước hạn và hưởng lãi không kỳ hạn, khách hàng nhận được :

100 x (1 + 0,35% x 10) = 103,5 trđ

Khi khách hàng đề nghị chiết khấu, NH coi như cho khách hàng vay

trước số tiền sẽ được lĩnh (114,4trđ) trong 2 tháng với lãi suất

1,5%/tháng, số tiền lãi khách hàng phải trả là:

114,4 x 1,5% x 2 = 3,432 trđ

Vậy khách hàng sẽ nhận được số tiền là:

114,4 – 3,432 = 110,968 trđ > 103,5 trđ



1.1 Chiết khấu Giấy Nợ



Bài tập: Ngày 15/06/200X, NH A nhận được yêu cầu chiết

khấu của khách hàng một lượng trái phiếu do NH B phát

hành vào ngày 15/08/200X-2, có mệnh giá là 250tr, kỳ hạn 2

năm, lãi suất 11%/năm, trả lãi cuối hàng năm. NH mua lại

trái phiếu với giá bằng 108% mệnh giá. Tính lãi suất chiết

khấu của ngân hàng. Tính lãi suất thực của trái phiếu vào

năm thứ hai sau khi chiết khấu đối với nhà đầu tư

(16/8/200X-1 → 15/06/200X) giả sử nhà đầu tư mua TP từ



1.2. Cho vay

1.2.1 ThÊu chi

1.2.2 Cho vay từng lần

1.2.3 Cho vay theo hạn mức

1.2.4 Cho vay trả góp

1.2.5 Cho vay gián tiếp



1.2. Cho vay

1.2.1 Thấu chi

NH cho phép ngời vay đợc chi trội (vợt) trên số d

tiền gửi thanh toán đến một giới hạn nhất định

(hạn mức thấu chi), trong khoảng thời gian xác

định.

khách hàng làm đơn đề nghị hạn mức thấu chi

và thêi gian thÊu chi (cã thĨ ph¶i tr¶ phÝ cam kết).

khi khách hàng có tiền nhập về tài khoản tiền gửi

NH sẽ thu nợ gốc và lãi. Số lãi mà khách hàng phải

trả:

Lãi suất x thời gian x số tiền thấu chi



1.2.1 Thấu chi

















là hình thức tín dụng ngắn hạn, linh hoạt, thủ

tục đơn giản, phần lớn là không có đảm bảo,

có thể cấp cho cả doanh nghiệp lẫn cá nhân

chỉ sử dụng đối với các khách hàng có độ tin

cậy cao, thu nhập đều đặn và kỳ thu nhập

ngắn.

tạo điều kiện thuận lợi cho khách hàng trong

quá trình thanh toán

các khoản chi quá hạn mức sẽ chịu lãi suất phạt

và bị đình chỉ sử dụng hình thức này



1.2.2 Cho vay từng lần













Là hình thức cho vay phổ biến đối với khách

hàng không có nhu cầu vay thờng xuyên, vốn

NH chỉ tham gia vào một số giai đoạn của

chu kỳ sản xuất kinh doanh.

Mỗi lần vay khách hàng phải làm đơn và

trình NH phơng án sử dụng vốn vay.

NH sẽ phân tích khách hàng và ký hợp đồng,

xác định qui mô, thời hạn giải ngân, thời hạn

trả nợ, lãi suất và yêu cầu đảm bảo nếu cần.



1.2.2 Cho vay trực tiếp từng

lần













Mỗi món vay đợc tách biệt thành các hồ

sơ (khế ớc nhận nợ) khác nhau.

Số lợng tiền vay = Nhu cầu vốn cho sản

xuất kinh doanh (Vốn chủ sở hữu tham

gia + Các nguồn vốn khác tham gia)

Nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh

= Nhu cầu vốn đầu t cho TSLĐ và TSCĐ Giá trị chi phí không thuộc đối tợng tài trợ

của NH



1.2.2 Cho vay trực tiếp từng lần

-Nếu cho vay dựa trên giá trị tài sản đảm bảo:

Số lợng cho vay Giá trị tài sản đảm bảo x %Tỷ lệ

cho vay trên giá trị tài sản đảm bảo

NH sẽ kiểm soát mục đích và hiệu quả sử

dụng, nếu thấy có dấu hiệu vi phạm hợp đồng,

sẽ thu nợ trớc hạn, hoặc chuyển nợ quá hạn.

Cho vay từng lần tơng đối đơn giản, NH có

thể kiểm soát từng món vay tách biệt, tiền cho

vay dựa vào giá trị của tài sản đảm b¶o.





Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chng 5. Cỏc nghip v tớn dng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×