Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
1 Vụn chu s hu

1 Vụn chu s hu

Tải bản đầy đủ - 0trang

Vốn điều lệ





















Vốn điều lệ chiếm tỷ trọng lớn trong VCSH (75% 85%).

Vốn điều lệ của NHTM Nhà nước do Bộ Tài chính cấp

từ Ngân sách Nhà nước.

Vốn điều lệ của NHTM cổ phần do cổ đơng, trong đó

đại cổ đơng góp vốn, thể hiện bằng sở hữu một số

lượng cổ phiếu theo luật định.

Vốn điều lệ của Ngân hàng liên doanh là phần vốn

liên doanh giữa các bên tham gia góp vốn.

Vốn điều lệ của Ngân hàng có vốn nước ngoài là

phần vốn của chủ sở hữu nước ngoài.



Vốn điều lệ

1 số quy định đối với NHTM cổ phần:





Tổng giá trị mệnh giá của cổ phần ưu đãi tối đa là 20% vốn điều lệ.







NHTM cổ phần phải có tối thiểu 100 cổ đông và không hạn chế số

lượng tối đa.







Cổ đông là cá nhân được sở hữu tối đa 10% vốn điều lệ.







Cổ đông là tổ chức được sở hữu tối đa 20% vốn điều lệ.







Cổ đông cùng những người có liên quan của cổ đơng đó được sở

hữu tối đa 20% vốn điều lệ.







Vốn điều lệ của NHTM cổ phần sau khi trừ đi 70 tỷ đồng cho bản

hiệu, hiệu số còn lại, cứ 20 tỷ đồng vốn điều lệ, NHTM mới được

thành lập 1 chi nhánh.



Thặng dư vốn cổ phần

Là Chênh lệch giữa giá phát hành và mệnh giá cổ phiếu

phát hành lần đầu của NH.

Phần thặng dư vốn dùng để thực hiện dự án đầu tư thì

chỉ được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ sau 3 năm kể từ

khi dự án đã hoàn thành và đưa vào khai thác sử dụng.



o



Phần thặng dư vốn không để thực hiện dự án đầu tư chỉ

được sử dụng để bổ sung vốn điều lệ sau 1 năm kể từ

thời điểm kết thúc đợt phát hành.



o



 Quy định này giúp bảo vệ nguồn thặng dư vốn, nhằm

vào mục tiêu phát triển dài hạn.



Lợi nhuận giữ lại (Các quỹ)





Lợi nhuận được sử dụng để tái đầu tư, mở rộng sản

xuất kinh doanh sau khi NH tiến hành chia cổ tức.







Đối với các Ngân hàng thuộc sở hữu nhà nước thì việc

tái đầu tư còn phụ thuộc vào chính sách của nhà nước.







Đối với các Ngân hàng cổ phần hay Ngân hàng liên

doanh phụ thuộc vào HĐQT và các cổ đông.



Lợi nhuận giữ lại (Các quỹ)

i) Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ: 5% LNST hàng năm, tối

đa khơng vượt q vốn điều lệ.

ii) Quỹ dự phòng tài chính: 10% LNST, tối đa khơng vượt

q 25% vốn điều lệ.

iii) Quỹ khen thưởng phúc lợi.

iv) Quỹ đầu tư phát triển.



Chênh lệch đánh giá lại tài sản





Chênh lệch giữa giá trị thị trường được đánh giá lại

và giá trị số sách của tài sản (gồm TSCĐ và Tài sản

tài chính)







Trước khi chuyển đổi mục đích sử dụng của tài sản,

cần phải đánh giá lại giá trị







Chênh lệch có thể (+) hoặc (-)



Chênh lệch tỷ giá hối đoái





Chênh lệch giá trị tính bằng VND khi quy đổi những

tài sản/nguồn vốn của NH bằng ngoại tệ sử dụng tỷ

giá tại thời điểm lập báo cáo so với giá trị VND quy

đổi tại thời điểm phát sinh tài sản/nguồn vốn đó.







Chênh lệch có thể (+) hoặc (-)



Vốn tự có

Theo TT 13/2010/NHNN-TT

Vốn tự có = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2

Vốn chủ sở hữu ≠ Vốn tự có



Vốn tự có



Vốn tự có = Vốn cấp 1 + Vốn cấp 2

* Vèn cÊp 1:

a. Vốn điều lệ (vốn đã đợc cấp, vốn

đã góp).

b. Quỹ dự tr bổ sung vốn điều lệ.

c. Lợi nhuận cha chia.

d. Quỹ đầu t phát triển nghiệp vụ.

đ. Thng d vốn cổ phần trừ đi phần dùng để

mua cổ phiếu quy



Thành phần vn t cú

* Vốn cấp 2

a. 50% s dư có tài khoản đánh giá lại tài sản cố định.

b. 40% số dư có tài khoản đánh giá lại tài sản tài chính.

c. Quy dự phòng tài chính

d. Tr¸i phiếu chuyển đổi hoặc cổ phiếu u đãi

do TCTD phát hành thỏa mãn nhng điều kiện

nht nh.

Tng gia tr vn cấp 2 ≤ Giá trị vốn cấp 1



Tỷ lệ an tồn vốn (CAR)

Vốn tự có dùng để tính CAR:

Tỉ chøc tín dụng, trừ chi nhánh ngân hàng n

ớc ngoài, phải duy tri tû lƯ tèi thiĨu 9% giữa

Vèn tù cã so với Tổng tài sản Có rủi ro.

CAR = Vn tự có / Tổng Tài sản “Có” rủi ro

CAR ≥ 9%

n



TaisanCodieuchinhRuiro  TSConoibangvaNgoaibang i xHesoRRi

i 1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

1 Vụn chu s hu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×