Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
3 Lịch sử phát triển

3 Lịch sử phát triển

Tải bản đầy đủ - 0trang

1.3 Lịch sử phát triển













Ngân hàng tiết kiệm: Huy động tiết

kiệm, đầu t vào trái phiếu chính phủ

Ngân hàng đầu t: bảo lãnh phát hành, hùn

vốn, mua trái phiếu dài hạn

Ngân hàng chính sách: Cho vay chính

sách của Chính phủ: xúa đói nghèo, tạo

công n việc làm, phỏt triờn kinh t



Mục tiêu kinh

doanh ngân

hàng

Tài

sản



Thu

nhập



Dự tr

Tín

dụng và

đầu t



An

toàn

- lợi

nhuậ

n

phát

triển



Vốn huy

động



Nguồn

vốn



Vốn chu

s hu

Chi

phí



1.3 Lịch sử phát triển

* Sự đa dạng của các loại hinh ngân hàng

và các hoạt động ngân hàng.

-



Các loại hinh NH đa dạng:



-



Các nghiệp vụ mới ngày càng phát triển:

Cho vay, huy động



-



Công nghệ ngân hàng góp phần thay

đổi các hoạt động cơ bản cuả ngân

hàng.



1.3 Lịch sử phát triển







Qui mô của mỗi ngân hàng: Tích tụ và tập

trung vốn đã tạo ra các công ty ngân hàng cực

lớn với số vốn t có hàng chục tỷ đô la Mỹ







Quá trinh phát triển của ngân hàng đang tạo

ra mối liên hệ ràng buộc ngày càng chặt chẽ,

sự phụ thuộc lẫn nhau ngày càng lớn gia

chúng.



Một số tập đoàn NH trong 500 công ty hàng đầu thếgiớ i, 2002

Tên côngty



Của n ớ c



Vốn t bản hoá*

(tỷUSD)

255,29

108,72

104,82



Citigroup

Mỹ

HSBC Holding

Anh

Bank of

Mỹ

America

Royal Bank of

Anh

77,41

Scotland

JP Morgan

Mỹ

70,48

chase

Vốn t bản hoá=số cổphiếu x giá cổphiếu

Nguồn: financial times, T/c ng/cøu KT N. 8 (291), 2002, tr. 43



Xếp hạng

5

27

29

43

44



Trong 500 côngty hàng đầu thếgiớ i do Financial Times bình chọn, vềtổng số vốn t bản

hoá, các công ty NH chiếm hàng thứ nhất, ngành công nghiệp d ợ c phẩm thứ 2, công

nghệthông tin thứ 3.



1.3 Lịch sử phát triển





Lịch sử phát triển của các ngân hàng cũng đã chứng

kiến nhiều khủng hoảng và hoảng loạn ngân hàng

trong mỗi quốc gia.



-



Mỹ: 1984 NH Illinois, 1991 NH BOA bị giảm sút lớn

về tiền gửi, dẫn đến mất khả nng thanh toán

1990s: NHTM Nhật và các hãng chứng khoán gặp rủi ro

lớn do sự sụp đổ của TT CK

1992: NH J.P. Morgan mÊt 200 triÖu USD do nắm chứng

khoán thế chấp khi lãi suất tng đột ngột.

1997: Khủng hoảng tài chính ở NA, bắt nguồn từ Thái

Lan làm nhiều NH ở Châu á bị mất hàng tỷ USD, bị

phá sản hoặc buộc phải sáp nhập. Nền kinh tế Thái Lan

bị kéo lùi sự phát triển tới 20 nm, nền kinh tế thế giới

bị ảnh hởng nặng nề, sút giảm 5% thu nhập chung

trên toàn thế giới.



-



-



-



1.3 Lịch sử phát triển

-Vào



nm 1997, nhiều ngân hàng thơng mại Việt Nam do

mở rộng cho vay tràn lan đã rơi vào tỡnh trạng nợ quá hạn, nợ

khó đòi cao. Rất nhiều vụ rủi ro tín dụng điển hỡnh đã xảy

ra nh vụ Tamexco với lợng nợ khó đòi lên tới 550 tỷ VND; vụ

Tng Minh Phụng với lợng vốn thất thoát hơn 4000 tỷ VND.

- Nm 2001, tập đoàn nng lợng Enron phá sản, tác động tới

hầu hết các ngân hàng danh tiÕng trªn thÕ giíi: JP Morgan

Chase víi 2,6 tû USD, trong đó 900 triệu là không đợc bảo

đảm; Citi Group có tổng d nợ với Enron tới thời điểm phá sản

là 1,2 tỷ USD, trong đó 400 triệu là không đợc bảo đảm.

-Các ngân hàng Argentina vào nm 2002 đã đối mặt với

tỡnh trạng rủi ro thanh khoản nặng nề. Sự hạn chế rút tiền

của chính phủ đã làm cho tỡnh trạng thêm trầm trọng. Tới

tháng 4 nm 2002, các ngân hàng ở Argentina đã đồng loạt

đóng cửa. HSBC tiết lộ rằng cuộc khủng hoảng ở Argentina

đã làm mất 1.850 triệu USD trong nm tài chính 2001.





1.3 Lịch sử phát triển

-Tháng



10, 2003, chỉ vỡ một tin đồn thất thiệt mà ngân

hàng á Châu (ACB) của Việt Nam đã khiến cho số lợng khách

hàng đến rút tiền trớc hạn tại ACB tng vọt, tổng khách hàng

rút tiền một ngày lên tới 4000 khách hàng. Cán bộ ngân hàng

ACB phải làm việc đến tận 20h30 mà vẫn không giải quyết

đợc tất cả các đơn yêu cầu trong ngày. Chỉ trong vòng hai

ngày, ACB đã chi trả hơn 2000 tỷ VND. Tuy nhiên, vụ việc đ

ợc xử lý nhanh chóng chỉ trong vòng hai ngày do có sự can

thiệp rất kịp thời và đúng lúc của ngân hàng nhà nớc.



-Tháng 7/2004: Các ngân hàng Nga đang đứng trớc tỡnh

trạng thanh khoản tồi tệ do dòng ngời rút tiền hàng loạt tại

nhng ngân hàng lớn nh Guta, Alfa và sau đó lan sang toàn

bộ hệ thống ngân hàng. Trong 3 ngày từ 21 đến 23/7, riêng

ngân hàng Alfa đã chi trả hơn 200 triƯu USD. Khđng ho¶ng

chØ chÊm døt khi cã sù can thiệp mạnh tay của Ngân hàng

Trung ơng.



II. Chc nng ca ngân hàng

1.



Trung gian tài chính



2.



Tạo phương tiện thanh tốn



3.



Trung gian thanh tốn



2.1. Trung gian tài chính

Ngân hàng khắc phục nhược điểm của tài chính trực tiếp:

1.

Khó gặp gỡ giữa cung và cầu

2.

Khó phù hợp về quy mơ, kỳ hạn và thời điểm đầu tư

3.

Nhà đầu tư khơng có khả năng thu thập, phân tích

thông tin để đánh giá rủi ro

4.

Nhà đầu tư khơng có khả năng phân tán rủi ro

5.

Nhà đầu tư khơng có khả năng theo dõi, quản lý hoạt

động sử dụng tiền vay

→ hoạt động của ngân hàng giúp khơi thông nguồn vốn

nhàn rỗi, phục vụ phát triển kinh tế



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

3 Lịch sử phát triển

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×