Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
5, Hệ thống sữa chữa theo kế hoạch dự phòng

5, Hệ thống sữa chữa theo kế hoạch dự phòng

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐHSPKT VINH



-



KHOA CKĐL

GVHD: Nguyễn Văn Thiêm

hình sửa chữa nào đó (lớn, vừa, nhỏ) là thống nhất đối với tất cả các

máy.

Đối với một thiết bị cụ thể tỉ lệ giữa khối lượng lao động (tính theo đơn

vị người/giờ) của các loại hình sửa chữa tương ứng là: sửa chữa lớn/

sửa chữa vừa/ sửa chữa nhỏ 6/4/1

Việc xác định khối lượng công việc sửa chữa, nhu cầu nguyên vật liệu,

phụ tùng thay thế, thời gian dừng máy để sửa chữa tính theo bậc phức

tạp sửa chữa của máy.

Trong hệ thống sửa chữa, những chỉ dẫn về khối lượng công việc sửa

chữa là những trị số trung bình. Ta có thể tăng hoặc giảm tùy theo tình

trạng thực tế của máy được sửa chữa.

Hệ thống quy định trong chu kỳ sửa chữa gồm có 4 loại hình sửa chữa:

xem xét bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa và sửa chữa lớn.



Kế hoạch và phương án cải tiến máy được tiến hành song song trong kế

hoạch sửa chữa lớn

Qua những nội dung trên đây của hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự

phòng cho ta thấy để làm tốt cơng tác lập kế hoạch đòi hỏi phải làm tốt

cơng tác lập biểu thống kê và loại máy, kiểu máy, số lượng và đặc điểm

làm việc cụ thể của từng máy.

Giả thiết

Kế hoạch sửa chữa cho máy tiện T6M16 do nhà công ty cơ khí Hà Nội sản

xuất năm 2018 .

Máy chuyên gia cơng thép trong điều kiện làm việc bình thường của phân

xưởng cơ khí Vinh, máy được sản xuất đơn chiếc và loại vừa, chế độ làm việc

2ca/ngày mỗi ca 5 tiếng .

Đội sửa chữa làm việc 1ca/ngày. Máy được đưa vào sử dụng tháng 1/1/2017.



Ta có cơng thứ tính bậc phức tạp như sau:

R= α( 0,025h +a.L +b.n) +c

Trong đó:

α: là hệ số kể đến kết cấu của máy

SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

15



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL

GVHD: Nguyễn Văn Thiêm

h: Chiều cao tâm trục chính đến mặt băng máy

L: Khoảng cách lớn nhất giữa 2 mũi chống tâm

a :hệ số ứng với các máy. L < 5000mm thì a=0,001

L> 5000mm thì a=0,002

b : Hệ số đặc trưng cho dạng truyền động của hộp tốc độ

Nếu truyền động vô cấp thì b=0,1

Nếu truyền động phân cấp thì b=0,2

c : được tính theo cơng thứ : c= 0,5X + C2 +C3

X là số bàn dao phụ có trong máy

C2: Bậc phức tạp sửa chữa của cơ cấu điều chỉnh trên trục chính, với máy có h

≤ 200mm thì có C =2,

h≥200mm thì có C2=4

C3: Bậc phức tạp sửa chữa bàn dao chép hình thủy lực, nếu có thì C3=2

Từ đó ta có các thơng số máy tiện ren vít vạn năng T6M16 như sau:

α =1 ( máy kết cấu bình thường)

L= 750mm

h =160mm

n = 12 cấp tốc độ trục chính

a =0,001

b =0,2

c =2

=>> R = 1(0,025. 160 + 0,001. 750 + 0,2.12) +2 = 9,15

4 .Tính thời gian chu kỳ

A, Chu kỳ sữa chữa lớn

SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

16



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL

GVHD: Nguyễn Văn Thiêm

Nếu kể cả thời gian ngừng máy để sửa chữa thì :

T= d.V.S.n.26000 + S( P1+ Pv . X+ Pn ) M.R ( Máy sử dụng chưa tới

20 năm)

B, CHU KỲ SỮA CHỮA VỪA

Tv

C, CHU KỲ SỮA CHỮA NHỎ

Máy nặng dưới 100T nên :

Tn

D, CHU KỲ XEM XÉT

Tx



( ứng với máy nặng dưới 10t)



Trong đó:

d : hệ số dạng sản xuất (cho ở bảng 7.6)

V: hệ số vật liệu gia công (cho ở bảng 7.6)

S: hệ số sử dụng máy (cho ở bảng 7.6)

n : hệ số kể đến đặc điểm sử dụng máy hạng nặng (cho ở bảng 7.6)

P1: Tiêu chuẩn dùng máy trong sửa chữa lớn (cho ở bảng 7.6)

P2: tiêu chuẩn dùng máy trong sữa chữa vừa (cho ở bảng 7.6)

Pn: tiêu chuẩn dừng máy (cho ở bảng 7.6)

M : số ca làm việc của máy trong ngày

R : Bậc phức tạp của máy

X : Số lần sửa chữa vừa trong chu kỳ

SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

17



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL

Y: số lần sửa chữa nhỏ trong chu kỳ



GVHD: Nguyễn Văn Thiêm



Z: số lần xem xét trong chu kỳ

Trị số X, Y,Z được xác định căn cứ vào cấu trúc của chu kỳ sữa chữa ( trong

bảng hệ số 7.6)

Vậy:

Chu kỳ sửa chữa lớn có kể đến thời gian dừng máy được tính như sau: máy

được sản xuất sau năm 1967 trở đi

nên ta có thơng số X,Y,Z:

Thay số ta có: d =1,5 ; v =1;n=1; S=1; s=1; Pn=0,25; Pl=1 ;Pv =0,6; X=1 ;

Y=4; R=7,15; M=2, Z=6

=>> T= 39000+(1+0,6.1+0,25.4).2.9,15



39047h



- Theo giả thiết thì máy làm việc 2 ca tương ứng với mỗi ca 5 tiếng thì số giờ

làm việc trong 1 năm là:

t =300. 10=3000h ( Trừ nghỉ lễ 65 ngày)

- Vậy tính theo năm thì chu kỳ sửa chữa lớn là:

Tl =



13 năm



- Chu kỳ sửa chữa vừa là:

Tv



= 6,5 năm



- Chu kỳ sửa chữa nhỏ là :

Tn =



=



=2 năm



- Chu kỳ xem xét là :

SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

18



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL



GVHD: Nguyễn Văn Thiêm



Tx



= 1 năm



Và kế hoạch sửa chữa được thiết kế như sau:



Năm



2018 2019 2020 2021



Tháng



5



Công việc Đưa

sửa chữa vào

sử

dụng



2022



2023



2024 2025 2026



5



5



5



5



5



5



5



5



X



N



X



N



X



V



X



N



Năm



2027



2028



2029



2030



2031



Tháng



5



5



5



5



5



Công việc X

sữa chữa



N



X



N



L



a. Kiểm tra, xem xét, bảo dưỡng.

+ Kiểm tra:

- Lau sạch bụi bẩn,phoi và các chất liệu khác làm ảnh hưởng đến

máy.

- Kiểm tra hệ thống chiếu sáng, diện tích làm việc và các thiết bị

bảo hiểm, an toàn.

- Kiểm tra các bảng biểu chỉ dẫn khi vận hành và sử dụng máy.

- Kiểm tra các tay gạt, hệ thống cự phanh ,độ tin cậy và chính xác

của hệ thống đó.

- Kiểm tra hệ thống bôi trơn, làm mát và các phương tiện che

chắn.

SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

19



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL

+ Xem xét:



GVHD: Nguyễn Văn Thiêm



- Xem xét bên ngoài:

Các dấu hiệu sai lệch vị trí của nắp đẩy, tấm chắn, các biển biểu

chỉ dẫn khi sử dụng máy.

Các tấm chắn bao che của cơ cấu truyền động, phớt chắn dầu,

chắn bụi còn tốt hay đã hư hỏng.

Hiện tượng bình thường hay khơng bình thường của các mối

ghép trên gối trục, ổ đỡ của máy.

- Xem xét bên trong:

Cho máy ngừng hoạt động, cắt cầu dao điện, treo biển báo.

Mở nắp của bộ phận máy.Xem xét các vết mòn, gỉ , vết xước trên

chi tiết máy.

Xem xét vị trí địn vị của các chi tiết trên trục truyền.

+ Bảo dưỡng:

Thứ tự như sau:

- Chạy thử máy

- Phát hiện tiếng gõ, rung động, nhiệt.

- Tắt cầu dao điện và treo biển báo..

- Mở nắp bộ phận.

- Kiểm tra bộ phận bằng mắt.

- Kiểm tra cơ cấu bằng tay và dụng cụ đo kiểm.

- Hiệu chỉnh chi tiết, cơ cấu hoặc bộ phận theo yêu cầu kỹ thuật.

- Đóng bộ phận.

- Chuyển tiếp bộ phận khác.

- Thay dầu mỡ nếu cần hoặc bổ sung.

- Chạy thử, cắt thử ,kết luận và bàn giao.

b. Sửa chữa nhỏ:

+ Nội dung cơng việc:

- Lau sạch tồn bộ máy, cạo rỉ và vết xước.

- Tháo các chi tiết bị hỏng từ cơ cấu, bộ phận máy.

- Kiểm tra mức độ hư hỏng của chi tiết.

- Thay thế hoặc phục hồi chi tiết.

- Lắp ráp và kiểm tra khả năng làm việc của chi tiết mới thay thế

hoặc phục hồi. Điều chỉnh cơ cấu, bộ phận của máy bị rơ, lỏng

quá mức cho phép.

- Kiểm tra , hiệu chỉnh hệ thống bôi trơn, làm mát.

- Phát hiện những chi tiết cho lần sửa chữa tiếp theo.

- Chạy thử không tải cho tất cả 6 cấp tốc độ.

c. Sửa chữa vừa:

+ Nội dung công việc vừa được qui định :

- Kiểm tra toàn bộ máy và chi tiết.

SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

20



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL

GVHD: Nguyễn Văn Thiêm

- Rửa sạch và lau chùi chi tiết.

- Kiểm tra lập bảng thông kê khuyết tật của chi tiết.

- Phân loại chi tiết:

. Còn dùng được

. Phải phục hồi

. Phải thay thế

- Lập phiếu công nghệ:

. Phục hồi chi tiết.

. Chuẩn bị chi tiết thay thế.

. Lắp cơ cấu bộ phận.

. Kiểm tra bộ phận.

. Lắp ráp toàn máy.

. Sơn máy.

- Chạy rà và thử máy.

- Bàn giao máy cho sản xuất.



+) Nội dung sửa chữa vừa theo kế hoạch qui định:

-



Tháo từng bộ phận ra khỏi thân máy.

Vận chuyển bộ phận về xưởng sửa chữa.

Tháo rời cơ cấu chi tiết.

Thay thế ,sửa chữa cơ cấu chi tiết bộ phận.

Cạo sữa chữa mặt trượt thân máy và các hệ thống mặt trượt

khác(phần thân máy vẫn để nguyên trên máy tại phân xưởng sản

xuất).

- Lắp ráp chi tiết,cơ cấu tại phân xưởng sữa chữa.

- Chuyển bộ phận và lắp ráp bộ phận lên thân máy.

- Kiểm tra hiệu chỉnh toàn máy về độ cứng vững, chính xác.

- Chạy thử máy khơng tải,có tải.

- Bàn giao máy cho sản xuất.

d. Sửa chữa lớn

+) Nội dung công việc sửa chữa lớn gồm:

- Nghiệm thu máy và sửa chữa,đánh giá trình trạng,độ hư hỏng cụ

thể của máy,phần này do giám dốc kĩ thuật phòng kế hoạch phân

xưởng sữa chữa và phân xưởng sản xuất thực hiện lập thành hồ

sơ cho máy trước khi đem đi sửa chữa lớn.

- Di chuyển máy về nơi sửa chữa(sau đó công việc tiến hành lặp đi

lặp lại như sửa chữa vừa).Trong khi chuyển máy về vị trí sữa

chữa lớn khơng nhất thiết phải kèm theo hệ thống điện.



SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

21



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL

GVHD: Nguyễn Văn Thiêm

- Trong sửa chữa lớn người ta qui định về cả việc cải tiến máy. Để thực hiện

công việc cái tiến máy trong lần sữa chữa lớn ta xác định theo một số chỉ

tiêu sau đây:

. Chỉ tiêu về công nghệ : nó được xác định trên cơ sở về mục đích của đơn

vị sau khi máy đã được sửa chữa lớn

. Cải tiến các cơ cấu điều khiển

. Cải tiến một số cụm li hợp: tăng cường hiện đại cho máy bằng các thiết bị

điện,điện tử,thủy lực,khí nén.

Sau lần sửa chữa lớn phải được tổ chức đánh giá kĩ thuật và nghiệm thu máy

theo tiêu chuẩn của một máy mới.



CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM LẮP GHÉP VÀ YÊU CẦU KỸ

THUẬT CỦA Ụ ĐỘNG TREN MÁY TIỆN REN VÍT VẠN NĂNG

T6M16

1, CẤU TẠO



SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

22



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL

1 – Thân ụ động

2 – Nòng ụ động

3 – Tay hãm nòng

4 – Bạc đệm

5 – Trục vít

6 – Đai ốc

7 – Vòng bi chặn

8 – Gối đỡ trục vít

9 – Tay khóa nòng

10 – Tay quay



GVHD: Nguyễn Văn Thiêm

11 – Đai ốc hãm

12 – Trục lệch tâm

13 – Đế ụ động

14 – Giằng điều chỉnh

15 – Vít điều chỉnh

16 – Thanh kẹp dưới

17 – Chốt định tâm

18 – Thanh kẹp trên

19 – Vít treo

20 – Mũi tâm



2. ĐẶC ĐIỂM LẮP GHÉP

- Nòng ụ động: Được chế tạo bằng thép, bên ngoai là hình trụ, đươc lắp và có

thể di chuyển bên trong lỗ thân ụ động. Nòng được chế tạo rãnh then phía

dưới ( chống xoay ) và rãnh giữ đầu bơi trơn phía trên.

- Bên trong nòng ụ động: đầu ngồi là lỗ cơn để gá mũi chống tâm hoặc các

đồ gá và dụng cụ cắt. Phần giữa là lỗ hình trụ, phía sau lắp đai ốc ăn khớp với

trục vít ren vng, tay quay nòng ụ động mang ụ động chuyển động dọc băng

máy.



SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

23



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL

GVHD: Nguyễn Văn Thiêm

- Bề mặt ngoài của chi tiết yêu cầu sai lệch độ đồng tâm với đường tâm

chuẩn A là 0,02 mm.sai lệch độ thẳng của bề mặt là có yêu cầu cao về độ

đồng tâm nên ống lót ụ động

phải có độ đồng tâm cao giữa mặt trụ tròn ngồi và mặt lỗ bên trong tâm của

phần

côn và phần lắp đai ốc),cũng như độ vng góc giữa mặt đầu và đường

tâm,cụ thể là phải đảm bảo được các điều kiện như sau:

-Tổng chiều dài của chi tiết

,chiều dài côn mooc No4 là

,chiều

dài phần lắp đai ốc



trên toàn bộ chiều dài bề mặt ngoài của chi tiết.



- Dung sai độ đồng tâm của bề mặt B với đường tâm chuẩn A là 0,02 mm.

- Dung sai độ vng góc của mặt bên so với mặt B là 0,02 mm trên chiều dài

100 mm

-Dung sai độ song song của bề mặt so với đường tâm A 0,01 mm trên chiều

dài 100 mm

- Dung sai độ vng góc bề mặt so với đường tâm A là 0,02 mm trên chiều

dài 100 mm.

- Đường kính mặt ngồi của chi tiết đạt cấp chính xác 9-8,kích thước,

- Đường kính lỗ ở bề mặt B của chi tiết đạt cấp chính xác 9-8 kích thước.

- Bề mặt cơn mooc No4 đạt cấp chính xác 7,độ chính xác hình học ở độ côn

nằm trong giới hạn 0,25 0,5 dung sai với đường kính trục.

- Các bề mặt ít làm việc khác đạt cấp chính xác 11-10.

- Độ dày thành chi tiết cho phép sai lệnh trong khoảng 0,03 0,15 mm.

- Rãnh để dẫn hướng chuyển động nên yêu cầu về độ song song với đường

tâm cao cấp 5 – 6 .

- Các mặt đầu có u cầu về độ vng góc với tâm của phần cơn và tâm của

lỗ

cao cấp 7

- Độ nhám bề mặt của chi tiết:

+ Bề mặt cơn và mặt trụ ngồi là các bề mặt lắp ghép chính xác nên yêu

cầu

cao về độ nhám Ra = 0,63.

+Độ nhám bề mặt mặt B là bề mặt lắp ghép chính xác nên yêu cầu về độ

nhám Ra=2,5.

+với các bề mặt còn lại Rz=20

- Các mặt trượt dưới thân ụ động phải song song với các mặt trượt trên đế ụ

động và vng góc với băng máy.

SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

24



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

5, Hệ thống sữa chữa theo kế hoạch dự phòng

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×