Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
D, Chu kỳ xem xét

D, Chu kỳ xem xét

Tải bản đầy đủ - 0trang

TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL

Y: số lần sửa chữa nhỏ trong chu kỳ



GVHD: Nguyễn Văn Thiêm



Z: số lần xem xét trong chu kỳ

Trị số X, Y,Z được xác định căn cứ vào cấu trúc của chu kỳ sữa chữa ( trong

bảng hệ số 7.6)

Vậy:

Chu kỳ sửa chữa lớn có kể đến thời gian dừng máy được tính như sau: máy

được sản xuất sau năm 1967 trở đi

nên ta có thơng số X,Y,Z:

Thay số ta có: d =1,5 ; v =1;n=1; S=1; s=1; Pn=0,25; Pl=1 ;Pv =0,6; X=1 ;

Y=4; R=7,15; M=2, Z=6

=>> T= 39000+(1+0,6.1+0,25.4).2.9,15



39047h



- Theo giả thiết thì máy làm việc 2 ca tương ứng với mỗi ca 5 tiếng thì số giờ

làm việc trong 1 năm là:

t =300. 10=3000h ( Trừ nghỉ lễ 65 ngày)

- Vậy tính theo năm thì chu kỳ sửa chữa lớn là:

Tl =



13 năm



- Chu kỳ sửa chữa vừa là:

Tv



= 6,5 năm



- Chu kỳ sửa chữa nhỏ là :

Tn =



=



=2 năm



- Chu kỳ xem xét là :

SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

18



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL



GVHD: Nguyễn Văn Thiêm



Tx



= 1 năm



Và kế hoạch sửa chữa được thiết kế như sau:



Năm



2018 2019 2020 2021



Tháng



5



Công việc Đưa

sửa chữa vào

sử

dụng



2022



2023



2024 2025 2026



5



5



5



5



5



5



5



5



X



N



X



N



X



V



X



N



Năm



2027



2028



2029



2030



2031



Tháng



5



5



5



5



5



Công việc X

sữa chữa



N



X



N



L



a. Kiểm tra, xem xét, bảo dưỡng.

+ Kiểm tra:

- Lau sạch bụi bẩn,phoi và các chất liệu khác làm ảnh hưởng đến

máy.

- Kiểm tra hệ thống chiếu sáng, diện tích làm việc và các thiết bị

bảo hiểm, an toàn.

- Kiểm tra các bảng biểu chỉ dẫn khi vận hành và sử dụng máy.

- Kiểm tra các tay gạt, hệ thống cự phanh ,độ tin cậy và chính xác

của hệ thống đó.

- Kiểm tra hệ thống bơi trơn, làm mát và các phương tiện che

chắn.

SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

19



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL

+ Xem xét:



GVHD: Nguyễn Văn Thiêm



- Xem xét bên ngồi:

Các dấu hiệu sai lệch vị trí của nắp đẩy, tấm chắn, các biển biểu

chỉ dẫn khi sử dụng máy.

Các tấm chắn bao che của cơ cấu truyền động, phớt chắn dầu,

chắn bụi còn tốt hay đã hư hỏng.

Hiện tượng bình thường hay khơng bình thường của các mối

ghép trên gối trục, ổ đỡ của máy.

- Xem xét bên trong:

Cho máy ngừng hoạt động, cắt cầu dao điện, treo biển báo.

Mở nắp của bộ phận máy.Xem xét các vết mòn, gỉ , vết xước trên

chi tiết máy.

Xem xét vị trí địn vị của các chi tiết trên trục truyền.

+ Bảo dưỡng:

Thứ tự như sau:

- Chạy thử máy

- Phát hiện tiếng gõ, rung động, nhiệt.

- Tắt cầu dao điện và treo biển báo..

- Mở nắp bộ phận.

- Kiểm tra bộ phận bằng mắt.

- Kiểm tra cơ cấu bằng tay và dụng cụ đo kiểm.

- Hiệu chỉnh chi tiết, cơ cấu hoặc bộ phận theo yêu cầu kỹ thuật.

- Đóng bộ phận.

- Chuyển tiếp bộ phận khác.

- Thay dầu mỡ nếu cần hoặc bổ sung.

- Chạy thử, cắt thử ,kết luận và bàn giao.

b. Sửa chữa nhỏ:

+ Nội dung cơng việc:

- Lau sạch tồn bộ máy, cạo rỉ và vết xước.

- Tháo các chi tiết bị hỏng từ cơ cấu, bộ phận máy.

- Kiểm tra mức độ hư hỏng của chi tiết.

- Thay thế hoặc phục hồi chi tiết.

- Lắp ráp và kiểm tra khả năng làm việc của chi tiết mới thay thế

hoặc phục hồi. Điều chỉnh cơ cấu, bộ phận của máy bị rơ, lỏng

quá mức cho phép.

- Kiểm tra , hiệu chỉnh hệ thống bôi trơn, làm mát.

- Phát hiện những chi tiết cho lần sửa chữa tiếp theo.

- Chạy thử không tải cho tất cả 6 cấp tốc độ.

c. Sửa chữa vừa:

+ Nội dung công việc vừa được qui định :

- Kiểm tra toàn bộ máy và chi tiết.

SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

20



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL

GVHD: Nguyễn Văn Thiêm

- Rửa sạch và lau chùi chi tiết.

- Kiểm tra lập bảng thông kê khuyết tật của chi tiết.

- Phân loại chi tiết:

. Còn dùng được

. Phải phục hồi

. Phải thay thế

- Lập phiếu công nghệ:

. Phục hồi chi tiết.

. Chuẩn bị chi tiết thay thế.

. Lắp cơ cấu bộ phận.

. Kiểm tra bộ phận.

. Lắp ráp toàn máy.

. Sơn máy.

- Chạy rà và thử máy.

- Bàn giao máy cho sản xuất.



+) Nội dung sửa chữa vừa theo kế hoạch qui định:

-



Tháo từng bộ phận ra khỏi thân máy.

Vận chuyển bộ phận về xưởng sửa chữa.

Tháo rời cơ cấu chi tiết.

Thay thế ,sửa chữa cơ cấu chi tiết bộ phận.

Cạo sữa chữa mặt trượt thân máy và các hệ thống mặt trượt

khác(phần thân máy vẫn để nguyên trên máy tại phân xưởng sản

xuất).

- Lắp ráp chi tiết,cơ cấu tại phân xưởng sữa chữa.

- Chuyển bộ phận và lắp ráp bộ phận lên thân máy.

- Kiểm tra hiệu chỉnh tồn máy về độ cứng vững, chính xác.

- Chạy thử máy khơng tải,có tải.

- Bàn giao máy cho sản xuất.

d. Sửa chữa lớn

+) Nội dung công việc sửa chữa lớn gồm:

- Nghiệm thu máy và sửa chữa,đánh giá trình trạng,độ hư hỏng cụ

thể của máy,phần này do giám dốc kĩ thuật phòng kế hoạch phân

xưởng sữa chữa và phân xưởng sản xuất thực hiện lập thành hồ

sơ cho máy trước khi đem đi sửa chữa lớn.

- Di chuyển máy về nơi sửa chữa(sau đó cơng việc tiến hành lặp đi

lặp lại như sửa chữa vừa).Trong khi chuyển máy về vị trí sữa

chữa lớn khơng nhất thiết phải kèm theo hệ thống điện.



SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

21



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL

GVHD: Nguyễn Văn Thiêm

- Trong sửa chữa lớn người ta qui định về cả việc cải tiến máy. Để thực hiện

công việc cái tiến máy trong lần sữa chữa lớn ta xác định theo một số chỉ

tiêu sau đây:

. Chỉ tiêu về cơng nghệ : nó được xác định trên cơ sở về mục đích của đơn

vị sau khi máy đã được sửa chữa lớn

. Cải tiến các cơ cấu điều khiển

. Cải tiến một số cụm li hợp: tăng cường hiện đại cho máy bằng các thiết bị

điện,điện tử,thủy lực,khí nén.

Sau lần sửa chữa lớn phải được tổ chức đánh giá kĩ thuật và nghiệm thu máy

theo tiêu chuẩn của một máy mới.



CHƯƠNG 4: PHÂN TÍCH ĐẶC ĐIỂM LẮP GHÉP VÀ YÊU CẦU KỸ

THUẬT CỦA Ụ ĐỘNG TREN MÁY TIỆN REN VÍT VẠN NĂNG

T6M16

1, CẤU TẠO



SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

22



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL

1 – Thân ụ động

2 – Nòng ụ động

3 – Tay hãm nòng

4 – Bạc đệm

5 – Trục vít

6 – Đai ốc

7 – Vòng bi chặn

8 – Gối đỡ trục vít

9 – Tay khóa nòng

10 – Tay quay



GVHD: Nguyễn Văn Thiêm

11 – Đai ốc hãm

12 – Trục lệch tâm

13 – Đế ụ động

14 – Giằng điều chỉnh

15 – Vít điều chỉnh

16 – Thanh kẹp dưới

17 – Chốt định tâm

18 – Thanh kẹp trên

19 – Vít treo

20 – Mũi tâm



2. ĐẶC ĐIỂM LẮP GHÉP

- Nòng ụ động: Được chế tạo bằng thép, bên ngoai là hình trụ, đươc lắp và có

thể di chuyển bên trong lỗ thân ụ động. Nòng được chế tạo rãnh then phía

dưới ( chống xoay ) và rãnh giữ đầu bôi trơn phía trên.

- Bên trong nòng ụ động: đầu ngồi là lỗ côn để gá mũi chống tâm hoặc các

đồ gá và dụng cụ cắt. Phần giữa là lỗ hình trụ, phía sau lắp đai ốc ăn khớp với

trục vít ren vng, tay quay nòng ụ động mang ụ động chuyển động dọc băng

máy.



SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

23



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL

GVHD: Nguyễn Văn Thiêm

- Bề mặt ngoài của chi tiết yêu cầu sai lệch độ đồng tâm với đường tâm

chuẩn A là 0,02 mm.sai lệch độ thẳng của bề mặt là có yêu cầu cao về độ

đồng tâm nên ống lót ụ động

phải có độ đồng tâm cao giữa mặt trụ tròn ngồi và mặt lỗ bên trong tâm của

phần

cơn và phần lắp đai ốc),cũng như độ vng góc giữa mặt đầu và đường

tâm,cụ thể là phải đảm bảo được các điều kiện như sau:

-Tổng chiều dài của chi tiết

,chiều dài cơn mooc No4 là

,chiều

dài phần lắp đai ốc



trên tồn bộ chiều dài bề mặt ngoài của chi tiết.



- Dung sai độ đồng tâm của bề mặt B với đường tâm chuẩn A là 0,02 mm.

- Dung sai độ vuông góc của mặt bên so với mặt B là 0,02 mm trên chiều dài

100 mm

-Dung sai độ song song của bề mặt so với đường tâm A 0,01 mm trên chiều

dài 100 mm

- Dung sai độ vng góc bề mặt so với đường tâm A là 0,02 mm trên chiều

dài 100 mm.

- Đường kính mặt ngồi của chi tiết đạt cấp chính xác 9-8,kích thước,

- Đường kính lỗ ở bề mặt B của chi tiết đạt cấp chính xác 9-8 kích thước.

- Bề mặt cơn mooc No4 đạt cấp chính xác 7,độ chính xác hình học ở độ cơn

nằm trong giới hạn 0,25 0,5 dung sai với đường kính trục.

- Các bề mặt ít làm việc khác đạt cấp chính xác 11-10.

- Độ dày thành chi tiết cho phép sai lệnh trong khoảng 0,03 0,15 mm.

- Rãnh để dẫn hướng chuyển động nên yêu cầu về độ song song với đường

tâm cao cấp 5 – 6 .

- Các mặt đầu có u cầu về độ vng góc với tâm của phần côn và tâm của

lỗ

cao cấp 7

- Độ nhám bề mặt của chi tiết:

+ Bề mặt côn và mặt trụ ngồi là các bề mặt lắp ghép chính xác nên yêu

cầu

cao về độ nhám Ra = 0,63.

+Độ nhám bề mặt mặt B là bề mặt lắp ghép chính xác nên yêu cầu về độ

nhám Ra=2,5.

+với các bề mặt còn lại Rz=20

- Các mặt trượt dưới thân ụ động phải song song với các mặt trượt trên đế ụ

động và vuông góc với băng máy.

SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

24



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL

GVHD: Nguyễn Văn Thiêm

- Tâm lỗ lắp nòng ụ động phải song song với băng máy và phải trùng với tâm

lỗ trục chính.

- Vít vừa quay vừa tịnh tiến,đai ốc cố định với gá.

- Cơn mooc số 4 có góc đỉnh là < 3º

- Dung sai độ đồng trục giữa mặt trụ Ø55 và côn mooc số 4 ≤ 0,012

- Dung sai độ đồng trục giữa mặt trụ Ø55 và mặt trụ Ø35 ≤ 0,012



CHƯƠNG 5: CÁC DẠNG HỎNG THƯỜNG GẶP CỦA Ụ ĐỘNG

MÁY TIỆN REN VÍT VẠN NĂNG T6M16?

I, CÁC DẠNG HỎNG VÀ PHƯƠNG PHÁP SỮA CHỮA

1.1 - Lỗ của nòng ụ động thường bị cọ sát gây ra mòn lỗ cơn

Ngun nhân: Do q trình làm việc như khoan, khoét, doa, chống tâm

do vậy nòng ụ động chuyển động trong lòng ụ động cộng thêm lực tác động

của lực cắt cắt gọt chi tiết và lực đẩy phát sinh khi gia công chi tiết gây nên

hiện tượng mòn.

Biện pháp sữa chữa: tiện và mài lại lỗ nòng ụ động

1.2 -Đường của trục vít me – đai ốc lệch nhau dịch chuyển khó khăn.

Ngun nhân: + Mòn mặt tựa của vỏ đai ốc với thân máy.

+ Khi thay đai ốc mới tọa độ tâm đai ốc khơng chính xác.

+ Ren đai ốc mòn khơng đều.

Biện pháp sữa chữa: cần kiểm tra các mặt tựa của vỏ đai ốc sau 1 thời gian

làm việc . Khi thay đai ốc chú ý tâm của đai ốc

1.3 Mòn đế ụ động

SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

25



TRƯỜNG ĐHSPKT VINH

KHOA CKĐL

GVHD: Nguyễn Văn Thiêm

Nguyên nhân: khi làm việc đế ụ động trượt trên mặt băng máy gây ra hiện

tượng ma sát và làm mòn đế gây ra lệch tâm nòng ụ động với trục chính

Biện pháp sữa chữa: khi làm việc 1 thời gian đế ụ động sẽ mòn thì ta có các

biện pháp như hàn lót bạc dưới đế ụ động sau đó thực hiện các biện pháp gia

cơng như tiện, mài để đạt được kích thước và độ chính xác ban đầu.



CHƯƠNG 6 LẬP QUY TRÌNH CƠNG NGHỆ SỬA CHỮA KHI TÂM

NỊNG Ụ ĐỘNG THẤP HƠN TÂM TRỤC CHÍNH



- Nòng ụ động là một chi tiết có dạng hình trụ tròn, chi tiết u cầu cần độ

chính xác và độ bóng cao.

- Khi làm việc đế ụ động trượt trên mặt băng máy gây ra hiện tượng ma sát và

làm mòn đế gây ra lệch tâm nòng ụ động với trục chính

- Để sữa chữa nó trước hết ta phải xác định được lượng mòn, sau đấy ta lựa

chọn phương án sữa chữa thích hợp.

6. CÁC PHU]ƠNG NÁN SC……….

Do đế ụ động đã mòn quá trị số cho phép dẫn đến làm việc k đạt được độ

chính xác nên ta có 2 phng ỏn sa cha nh sau:

+ Phơng án 1: Hn p sau ú gia cụng c

+ Phơng án 2: Phun kim loại lên bề mặt bị mòn…………

6..2. Phân tích các ph;////;; và lựa chọn…….



Pas1. Ư

N

SVTH: Nguyễn Văn Thuận



ĐH: KCKCK K10B

26



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

D, Chu kỳ xem xét

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×