Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 4.5 So sánh tính giá trị của các điểm cắt qua 2 lần thăm khám

Bảng 4.5 So sánh tính giá trị của các điểm cắt qua 2 lần thăm khám

Tải bản đầy đủ - 0trang

127



NHỮNG ĐĨNG GĨP MỚI CỦA LUẬN ÁN

Hiện nay tình trạng kiểm sốt hen tại Việt Nam còn rất kém, do vậy để có

thể nâng cao mức kiểm sốt hen cho bệnh nhân thì bên cạnh việc tăng cường

các biện pháp nhằm giúp bệnh nhân có thể tiếp cận dễ dàng với các thuốc điều

trị hen, biết cách sư dụng đúng kỹ thuật các loại thuốc hít và tuân thủ tốt điều

trị thì việc đổi mới cách tiếp cận quản lý hen dựa vào các chất chỉ điểm viêm

của đường hô hấp như FeNO là rất cần thiết. Tuy nhiên, để có thể áp dụng

FeNO trong quản lý hen tại Việt Nam thì phải xác định các điểm cắt (ngưỡng)

FeNO của bệnh nhân Việt Nam. Nghiên cứu này đã xác định được điểm cắt

của FeNO để xác định hen KS tốt theo GINA là FeNO<25 ppb và điểm cắt để

xác định hen chưa KS theo GINA là FeNO>50 ppb. Hai điểm cắt này trung

với 2 giá trị để xác định ngưỡng FeNO thấp (<25 ppb) và cao (>50 ppb) của

hội Lồng Ngực Hoa Kỳ (ATS). Kết quả này gợi ý rằng các giá trị ngưỡng của

FeNO được khuyến cáo từ ATS có thể áp dụng được cho bệnh nhân Việt

Nam. Điều này rất quan trọng vì nhiều nnghiên cứu trước đây cho rằng

ngưỡng FeNO của các dân tộc châu Á thường cao hơn của các sắc dân khác

nên hướng dẫn của ATS khó có thể áp dụng vào Việt Nam.

HẠN CHÊ CỦA ĐỀ TAI

Nghiên cứu này chỉ được thực hiện tại BV.ĐHYD Tp.HCM nên khơng

thể khái qt hóa cho bệnh nhân hen tại Việt Nam. Do vậy cần thêm nhiều

nghiên cứu ở các địa phương khác với đặc điểm dịch tễ khác biệt để có cái

nhìn tổng qt về đặc điểm FeNO ở bệnh nhân hen tại Việt Nam.

Đo FeNO bằng máy cầm tay mặc du được chứng minh là tin cậy nhưng

có thể vẫn khơng chính xác bằng các máy đo lớn hơn với nhiều thông tin đi

kèm hơn.



128



KẾT LUẬN

Qua nghiên cứu khảo sát mối liên quan giữa chỉ số FeNO với độ nặng và

mức độ kiểm soát hen với thiết kế cắt ngang mơ tả có phân tích trên 278 bệnh

nhân (trong đó có 100 bệnh nhân đã khám 2 lần trong 3-6 tháng) và so sánh

với 30 bình thường và 20 người có hen đã ngưng điều trị cho phép kết luận

như sau:

(1). Nồng độ FeNO trung bình của nhóm bệnh nhân hen đang điều trị với ICS

hay ICS kết hợp LABA là 30,6 ppb. Mức này cao hơn có ý nghĩa với

nhóm bệnh nhân đã ngưng điều trị (FeNO trung bình là 20,3 ppb) và nhóm

người bình thường (FeNO trung bình là 15,7 ppb). FeNO khơng liên

quan với nhiều đặc điểm dịch tễ của bệnh hen nhưng tương quan với

điểm số kiểm soát hen ACT và các chỉ số FEV1 và FEF25-75.

(2). Nồng độ FeNO không liên quan với độ nặng của bệnh hen theo tiêu chuẩn

xếp loại của GINA 2017.

(3). Nồng độ FeNO có liên quan có ý nghĩa thống kê với mức độ kiểm sốt

hen theo GINA.

(4). Điểm cắt tốt nhất của FeNO để xác định hen kiểm soát tốt theo GINA là

nhỏ hơn 25 ppb và điểm cắt này trung khớp với điểm cắt xếp loại FeNO

thấp trong hen của hội Lồng Ngực Hoa Kỳ (25 ppb). Điểm cắt tốt nhất của

FeNO để xác định hen khơng kiểm sốt theo GINA là lớn hơn 50 ppb và

điểm cắt này trung khớp với điểm cắt xếp loại FeNO cao trong hen của

Lồng Ngực Hoa Kỳ.

(5). Các giá trị tiên đoán của điểm cắt này ổn định qua lần thăm khám lần 2

sau lần khám đầu tiên từ 3 đến 6 tháng.



129



KIÊN NGHỊ

Qua nghiên cứu này, với những kết quả đạt được và tình hình quản lý hen

thực tế tại Việt Nam chúng tơi có những đề xuất như sau:

(1).

-



Trong thực hành lâm sàng:

Sư dụng các giá trị ngưỡng của FeNO trong thực hành lâm sàng và

khơng cần so sánh với trị số dự đốn của người đó.



-



Khơng sư dụng FeNO để giải thích mức độ nặng của bệnh hen.



-



Khi FeNO cao ở một bệnh nhân hen đang được điều trị là một chỉ điểm

cho biết tình trạng hen của người đó đang khơng được kiểm soát tốt và

cần phải can thiệp điều trị kịp thời để có mức kiểm sốt hen tốt hơn.



-



Có thể áp dụng các điểm cắt của ATS trong trong thực hành quản lý hen

ở người lớn tại Việt Nam.



-



Các hội chuyên ngành nên khuyến cáo sư dụng FeNO trong thực hành

quản lý hen tại Việt Nam



(2).

-



Trong nghiên cứu:

Các nghiên cứu trong tương lai cần tìm một mơ hình kết hợp giữa

FeNO với các tiêu chí lâm sàng hay cận lâm sàng (như kết hợp FeNO

với ACT, FeNO với FEV1 hay FeNO với các biomarker khác) để có

được một kết hợp giá trị hơn trong việc quản lý hen.



-



Cần thực hiện các nghiên cứu đa trung tâm để có kết quả đại diện hơn

cho người Việt Nam



DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

CỦA TÁC GIẢ

1. Nguyễn Như Vinh, Trần Văn Ngọc và Nguyễn Thị Thu Ba (2018). Mối

liên quan giữa mức khí nitric oxide trong khí thở ra và mức độ nặng của

bệnh hen theo GINA ở bệnh nhân hen người lớn tại thành phố Hồ Chí

Minh. Tạp chí Y học Việt Nam, tập 463, số 2, tr. 8-11.

2. Nguyễn Như Vinh, Trần Văn Ngọc và Nguyễn Thị Thu Ba (2018). Mối

liên quan giữa mức khí nitric oxide trong khí thở ra và tình trạng kiểm

sốt hen theo GINA ở bệnh nhân hen người lớn tại thành phố Hồ Chí

Minh. Tạp chí Y học Việt Nam, tập 463, số 2, tr. 28-31.

3. Nguyễn Như Vinh, Trần Văn Ngọc và Nguyễn Thị Thu Ba (2018). Mức

độ Nitric oxide trong hơi thở ra ở bệnh nhân có bệnh hen và bệnh phổi

tắc nghẽn mạn tính chồng lấp (ACO) so với bệnh nhân có bệnh phổi tắc

nghẽn mạn tính đơn thuần và người bình thường. Tạp chí Y dược học

thành phố Hồ Chí Minh, phụ bản tập 22, số 2, tr. 216-223.

4. Nguyễn Như Vinh, Trần Văn Ngọc và Nguyễn Thị Thu Ba (2018).

Tương quan giữa mức khí nitric oxide trong khí thở ra (FeNO) với điểm

kiểm soát hen (Asthma Control Test-ACT) và với các chỉ số hô hấp ký

ở bệnh nhân hen đang điều trị tại thành phố Hồ Chí Minh. Tạp chí Thời

sự y học, tháng 3, tr. 37-42.



TAI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1. Bộ Y Tế (2009), Hướng dẫn chẩn đoán - điều trị hen phế quản, Ban hành

kèm theo Quyết định số 4776/QĐ-BYT ngày 04/12/2009 của Bộ trưởng

Bộ Y Tế, Hà Nội.

2. Bộ Y Tế (2015), Kế hoạch phòng chống bệnh không lây nhiễm giai đoạn

2015 – 2020, Ban hành kèm theo Quyết định số 346/QĐ-BYT ngày 30

tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Y Tế, Hà Nội.

3. Bộ Y Tế (2017), Thông tư Quy định mức tối đa khung giá dịch vụ khám

bệnh, chữa bệnh không thuộc phạm vi thanh toán của Quỹ bảo hiểm y

tế trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của Nhà nước và hướng dẫn

áp dụng giá, thanh tốn chi phí khám bệnh chữa bệnh trong một số

trường hợp, Thông tư 02/2017/TT-BYT của Bộ trưởng Bộ Y Tế ngày

15/03/2017, Hà Nội.

4. Bộ Y Tế (2018), Danh mục thống nhất tên các dịch vụ kỹ thuật khám bệnh,

chữa bệnh tương đương giữa Thông tư số 43/2013/TT-BYT, Thông tư

50/2014/TT-BYT và Thông tư 21/2017/TT-BYT với Thông tư số

15/2018/TT-BYT, Ban hành kèm theo Quyết định số 4442/QĐ-BYT ngày

13 tháng 7 năm 2018 của Bộ trưởng Bộ Y Tế, Hà Nội.

5. Nguyễn Quang Chính (2017), Nghiên cứu thực trạng và giải pháp can thiệp

truyền thông giáo dục sức khỏe trong kiểm soát bệnh hen phế quản ở

người trưởng thành tại huyện An Dương, Hải Phòng, Luận án Tiến sĩ Y

tế công cộng, Trường đại học Y dược Hải Phòng, Hải Phòng.

6. Nguyễn Hồng Chương, Trần Thị Minh Nguyệt, Nguyễn Thị Thu (2014),

"Ảnh hưởng của bệnh hen phế quản trẻ em với mức độ lo lắng trầm cảm

và chất lượng cuộc sống của phụ huynh", Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập

18 (Số 5), tr. 53-59.



7. Nguyễn Ngọc Đoan, Phạm Thị Minh Hồng (2016), "Tỷ lệ mắc bệnh hen,

viêm mũi dị ứng và chàm ở trẻ em 6 - 7 tuổi tại Bến Tre, năm 2014", Y

Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 20 (Số 1), tr. 6-12.

8. Đặng Quốc Dũng, Nguyễn Thị Thu Ba (2009), "Xác định tần suất và một số

yếu tố nguy cơ hen phế quản ở học sinh cấpI quận Gò Vấp", Y Học TP.

Hồ Chí Minh, Tập 13 (Phụ bản số 1), tr. 162-166.

9. Đặng Hương Giang (2014), Đặc điểm dịch tễ học bệnh hen phế quản ở trẻ

em 13-14 tuổi và hiệu quả can thiệp bằng giáo dục sức khỏe ở hai quận

của Hà Nội, Luận án Tiến sĩ Y học, Viện Vệ sinh Dịch tễ Trung ương,

Hà Nội.

10. Vũ Văn Giáp (2018), "Nồng độ FeNO trong thực hành lam sàng hen phế

quản", Tạp chí Hơ hấp Pháp-Việt, số 14 (năm thứ 5), tr. 62-74.

11. Nguyễn Thị Việt Hà (2015), Chi phí điều trị nội trú bệnh hen phế quản tại

trung tâm Dị ứng – miễn dịch lâm sàng bệnh viện Bạch Mai năm 2015,

Đề tài tốt nghiệp Cư nhân Điều dưỡng, Trường Đại học Thăng Long, Hà

Nội.

12. Nguyễn Đình Hải, Nguyễn Hồi Nam, Lương Thị Bích Thủy (2005),

"Khảo sát bệnh hen phế quản và điều trị tại khoa khám - Bv Nhân Dân

Gia Định", Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 9 (số 4), tr. 235-242.

13. Nguyễn Thanh Hải, Phạm Thị Minh Hồng (2009), "Khảo sát tỉ lệ mắc

bệnh hen phế quản, viêm mũi dị ứng và chàm ở trẻ em 13 - 14 tuổi tại

thành phố Cần Thơ, năm 2007", Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 13 (Phụ

bản số 1), tr. 64-68.

14. Trần Thanh Hải, Tạ Văn Trầm (2011), "Ứng dụng chiến lược hen toàn cầu

(GINA) vào quản lý hen tại Tiền Giang", Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập

15 (Phụ bản số 4), tr. 149-153.

15. Trần Thúy Hạnh, Nguyễn H Trường (2012), "Điều tra tỉ lệ tư vong do hen



phế quản ở Việt Nam giai đoạn 2005-2009", Y học lâm sàng, 65, tr. 3539.

16. Trần Thúy Hạnh, Nguyễn Văn Đoàn (2012), "Dịch tễ học và tình hình

kiểm sốt hen phế quản ở người trưởng thành Việt Nam", Tạp chí Y

học Lâm sàng, 65, tr. 46-50.

17. Trần Thúy Hạnh, Nguyễn Văn Đồn (2013), "Tình hình kiểm sốt hen phế

quản ở Việt Nam", Tạp chí Y học Lâm sàng, 70, tr. 64-69.

18. Trần Thúy Hạnh, Nguyễn Văn Đồn (2013), "Tình hình sư dụng thuốc và

theo dõi điều trị hen phế quản ở Việt Nam", Tạp chí Y học Lâm sàng, 70,

tr. 70-74.

19. Hội Lao và Bệnh Phổi Việt Nam (2015), Hướng Dẫn Quốc Gia Xử Trí

Hen Và Bệnh Phổi Tắc Nghẽn Mạn Tính Nhà xuất bản Y Học, Hà Nội.

20. Bui Thị Hương, Bui Văn Dân, Hoàng Thị Lâm (2016), "Đánh Giá Mức Độ

Kiểm Soát Hen Bằng ACT Đối Với Bệnh Nhân Câu Lạc Bộ Hen Bệnh

Viện Đại Học Y Hà Nội", Tạp chí Nghiên Cứu Y Học, 99 (1), tr. 131-136.

21. Huỳnh Anh Kiệt, Lê Thị Tuyết Lan (2013), "Sự tương quan giữa mức độ

kiểm soát hen phế quản theo ACT và chất lượng cuộc sống liên quan sức

khỏe theo AQLQ(S)", Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 17 (Phụ bản của Số

1), tr. 137-141.

22. Thái Thị Thuy Linh, Lê Văn Nhi (2011), "Đánh giá chất lượng cuộc sống

ở bệnh nhân hen phế quản trước và sau khi điều trị theo GINA qua bộ

câu hỏi của Juniper", Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 15, Phụ bản của Số

1, tr. 447-452.

23. Nguyễn Ngọc Huyền Mi, Lê Đông Nhật Nam, Đinh Xuân Anh Tuấn, và

cs. (2017), "Khảo sát sự biến thiên của nồng độ phân suất khí nitric

oxide trong khí thở ra (FeNO) ở bệnh nhi hen tại bệnh viện Nhi Đồng 1",

Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 21 (Phụ bản số 1), tr. 278-286.



24. Nguyễn Ngọc Huyền Mi, Trần Thị Diễm Trang, Nguyễn Thị Vân, và cs.

(2018), "Giá trị của các test co thắt phế quản và đo nồng độ khí NO trong

hơi thở ra trong hen", Thời Sự Y Học, 3/2018, tr. 13-19.

25. Lê Văn Nhi (2010), "Đánh giá mức độ kiểm soát hen phế quản bằng bảng

trắc nghiệm ACT", Y Học TP. Hồ Chí Minh, 14 (2), tr. 232 - 238.

26. Phan Thu Phương, Trịnh Thị Ngọc (2015), "Kiến thức, thái độ, thực hành

về bệnh hen phế quản của bệnh nhân mắc hen phế quản", Tạp chí Y học

dự phòng, 4 (164), tr. 157-162.

27. Vũ Trần Thiên, Lê Quang Hiếu, Nguyễn Quang Vũ, và cs. (2017), "Khảo

sát kiến thức và thái độ của bệnh nhân hen phế quản tại Trung tâm Chăm

sóc hơ hấp – bệnh viện Đại Học Y Dược TP. Hồ Chí Minh", Y Học TP.

Hồ Chí Minh, Tập 21 (Số 2), tr. 31-36.

28. Trần Văn Sóng (2008), Giá trị bảng câu hỏi trắc nghiệm ACT và GINA

2006 trong đánh giá mức độ kiểm soát hen, Luận văn Thạc sỹ y học, Đại

Học Y Dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ Chí Minh.

29. Dương Qúy Sỹ (2012), "Nghiên cứu đặc điểm nồng độ oxít nitơ khí thở ra

ở bệnh nhân hen", Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 16 (Số 3), tr. 135-140.

30. Dương Qúy Sỹ (2015), Nghiên cứu vai trò đo NO (FENO) trong điều trị

hen: Hiệu quả & Chi phí, Hội nghị Hen -Dị ứng -Miễn dịch Lâm sàng

Bệnh viện Bạch Mai, tháng 11/2015.

31. Dương Qúy Sỹ, Nguyễn Hoàng Thanh Phương, Nguyễn Như Vinh, và cs.

(2012), "Nồng độ oxít nitơ trong hơi thở ra ở người Đà Lạt -Việt Nam",

Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 16 (Số 1), tr. 22 - 29.

32. Chí Thiện, Nguyễn Xuân Bái, Phạm Văn Mạnh, và cs. (2013), "Nghiên

cứu thực trạng mắc bệnh hen phế quản và một số yếu tố liên quan ở học

sinh tiểu học, trung học Lê Hồng Phong, Ngơ Quyền, Hải Phòng", Y Học

Thực Hành, 8 (787), tr. 106-109.



33. Nguyễn Văn Thọ (2016). "Vai trò của FENO trong chẩn đốn và điều trị

hen",






vai-tro-cua-feno-trong-chan-doan-va-dieu-tri-hen>,



Truy



cập



ngày



20/10/2018.

34. Thủ Tướng Chính phủ (2005), Quyết định Phê duyệt Chiến lược quốc gia

phòng, chống bệnh ung thư, tim mạch, đái tháo đường, bệnh phổi tắc

nghẽn mạn tính, hen phế quản và các bệnh không lây nhiễm khác, giai

đoạn 2015 – 2025, Quyết định Số 376 /QĐ-TTg ngày 20 tháng 3 năm

2015 của Thủ Tướng Chính phủ, Hà Nội.

35. Thủ Tướng Chính Phủ (2014), Quy định mức lương tối thiểu vùng đối với

người lao động làm việc ở doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang

trại, hộ gia đình, cá nhân và các cơ quan, tổ chức có thuê mướn lao

động theo hợp đồng lao động, Nghị Định Số 103/2014/NĐ-CP của

Chính phủ, Hà Nội.

36. Huỳnh Thị Hồi Thương (2017), Kiến thức về tự quản lý và mức độ kiểm

soát hen của bệnh nhân hen phế quản đến khám tại bệnh viện Đại Học Y

Dược thành Phố Hồ Chí Minh năm 2017, Khoá luận tốt nghiệp bác sĩ Y

học dự phòng, Đại học Y dược Thành phố Hồ Chí Minh, Thành phố Hồ

Chí Minh.

37. Nguyễn Minh Tiến, Nguyễn Hữu Nhân, Lê Vũ Phượng Thy, và cs. (2018),

"Kết quả điều trị cơn suyễn nặng ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Đồng Tp.Hồ

Chí Minh", Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 22 (Số 4), tr. 201-206.

38. Đinh Xuân Anh Tuấn (2016). "Giá trị của FENO trong việc đánh giá viêm

phế



quản



nơi



người



bệnh



nhân



bị



hen



suyễn",



,



Truy cập



ngày



20/10/2018.

39. Nguyễn Quốc Tuấn, Nguyễn Thị Thảo, Phan Quang Đoàn (2006), "Bước

đầu đánh giá chi phí trực tiếp của bệnh nhân hen phế quản điều trị nội trú

tại Bệnh viện Bạch Mai.", Y học lâm sàng, 7, tr. 37-39.

40. Trần Hải Yến, Phung Chí Thiện, Nguyễn Thị Kim Hương, và cs. (2014),

"Đánh giá hiệu quả điều trị của montelukast kết hợp seretide ở bệnh nhân

viêm mũi dị ứng có hen phế quản", Y Học TP. Hồ Chí Minh, Tập 18 (Phụ

bản của Số 1), tr. 33-38.

Tiếng Anh

41. Aal-Ali M. K., Eames C. Howarth P. H. (1998), "Exhaled nitric oxide;

relationship to clinicophysiological markers of asthma severity", Respir

Med, 92 (7), pp. 908-913.

42. Aerocrine (2008). "Niox Mino Product Brochure",
http://www.aerocrine.com/Global/pdf/NIOX%20MINO%20Product%20

Brochure%20EMD-000083-04.pdf>, Accessed on 10/01/2018.

43. Aerocrine (2014). "User manual 000164 (EPM-000109), version 9",




from:



http://www.niox.com/Documents/000164-



09%20NIOX%20MINO%20User%20Manual%20(US).pdf>,



Accessed



on 10/01/2018

44. Aerocrine (2016). "Niox Mino External Quality Control User Manual",




from:



http://www.niox.com/Documents/000164-



09%20NIOX%20MINO%20User%20Manual%20(US).pdf>,



Accessed



on 10/01/2018.

45. Alvarez-Gutierrez F. J., Medina-Gallardo J. F., Perez-Navarro P., et al.

(2010), "Comparison of the Asthma Control Test (ACT) with lung



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 4.5 So sánh tính giá trị của các điểm cắt qua 2 lần thăm khám

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×