Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
4 Vật liệu, phương pháp tiến hành và thu thậ số liệu

4 Vật liệu, phương pháp tiến hành và thu thậ số liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

2.4.1 Các bước tiến hành chung

- Tất cả các bệnh nhân được chẩn đốn hen đến khám tại phòng khám và

quản lý hen và bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, BV.ĐHYD Tp.HCM sẽ được

tham gia vào nghiên cứu (trừ nhóm không hen được lấy số liệu từ một nghiên

cứu khác của cung tác giả [269]). Những bệnh nhân được lựa chọn khi thỏa

mãn tiêu chí chọn vào và khơng vi phạm tiêu chí loại ra của nghiên cứu.

- Những bệnh nhân được chọn lựa sẽ được cung cấp bảng Đồng Ý Tham

Gia Nghiên Cứu (phụ lục 2) để đọc. Các nghiên cứu viên có thể giải thích

thêm nếu bệnh nhân cần để làm rõ mục tiêu nghiên cứu, quyền và nghĩa vụ

của người tham gia nghiên cứu.

- Những người đồng ý tham gia sẽ được tiến hành trả lời bảng câu hỏi

ACT, gặp bác sĩ để đưuọc thăm khám và chỉ định xét nghiệm, sau đó đo FeNO

trước và hơ hấp ký sau trong lần khám đầu tiên. Sau đó họ sẽ được gặp bác sĩ

điều trị để đánh giá độ nặng và kiểm soát hen theo tiêu chuẩn GINA và điều

chỉnh điều trị tuy theo nhận định của bác sĩ. Kết quả của lần thăm khám đầu

tiên sẽ được nghiên cứu viên thu thập và nhập liệu để phân tích cho 3 mục tiêu

đầu tiên tức xác định mối liên quan của FeNO với độ nặng và tình trạng kiểm

sốt hen. Bước tiếp theo là phân tích dữ liệu này để xác định điểm cắt để phát

hiện hen có kiểm sốt hay khơng kiểm sốt theo GINA trong mục tiêu 4.

- Trong lần thăm khám thứ 2, cách lần khám đầu tiên 3-6 tháng, các bệnh

nhân cũng được khám lâm sàng như lần 1, đo FeNO và đo hô hấp ký. Dung

điểm cắt FeNO được xác định trong lần khám 1 để tính lại giá trị phát hiện

hen kiểm sốt hay khơng kiểm sốt theo GINA qua đó biện luận được tính ổn

định của các điểm cắt này trong tiên đoán các mức kiểm soát hen (mục tiêu

5).

- Một nghiên cứu viên được phân công thu thập dữ liệu của bệnh nhân và

nhập vào phần mềm quản lý.

2.4.2 Thu thập đăc điểm chung của dân số nghiên cứu



2.4.2.1 Đặc điểm dịch tễ

Tuổi: đánh giá bằng năm, tính đến thời điểm bắt đầu tham gia nghiên

cứu. Chiều cao: đánh giá với thước đo chiều cao gắn trên tường, bệnh nhân

đứng thẳng lưng, hai gót chân chạm nhau, bắp chân, mơng và lưng áp sát

tường, hai mắt nhìn thẳng phía trước tránh cúi hay ngưa đầu. Kết quả đo làm

tròn đến

cm gần nhất.

Cân nặng: đánh giá với cân sức khỏe, bệnh nhân mặc đồ nhẹ (khơng mặc

áo khốc), đi chân khơng, kết quả tính bằng kg làm tròn đến 0,5 kg.

BMI: Tính theo cơng thức BMI =Cân nặng (kg)/[cao (m)]2

Tình trạng hút thuốc lá hiện tại: gồm đang hút, đã cai và chưa từng hút.

Đã cai được định nghĩa là không hút một điếu thuốc lá nào trong 12 tháng vừa

qua. Chưa từng hút thuốc lá được định nghĩa là số gói-năm hút thuốc lá < 1.

2.4.2.2 Đặc điểm bệnh hen

Tiền căn bản thân và gia đình: bệnh nhân khai và ghi nhận lại trong bệnh

án về các tiền căn hen, tiền căn dị ứng của bản thân người bệnh và gia đình

(ơng, bà, cha, mẹ, anh chị em).

Các yếu tố khởi phát hen: bệnh nhân khai theo lời hỏi của người nghiên

cứu về các yếu tố khởi phát hen như sau: bụi, rượu bia, khói thuốc lá, khói

bếp, thời tiết, nhiễm trung hô hấp (cúm, viêm phổi), cảm xúc (vui, buồn),

gắng sức, mui lạ, thức ăn, thuốc, kinh nguyệt, thai kỳ, hóa chất hay các yếu tố

khác.

Triệu chứng hen: bệnh nhân mô tả triệu chứng và bác sĩ ghi vào bệnh án.

Dấu hiệu hen: bác sĩ thăm khám và ghi nhận các dấu hiệu bất thường

Các thuốc đang điều trị: Các thuốc được hỏi bao gồm SABA, corticoid

uống (OCS), corticoid dạng hít (ICS), phối hợp ICS với thuốc giãn phế quản

tác dụng kéo dài (LABA), montelukast, theophyline và tiotropium.



2.4.3 Độ năng của hen

2.4.3.1 Phân độ nặng của hen theo GINA 2017

Dựa vào cách định nghĩa độ nặng của hen như Bảng 1.4, nhiều bệnh

nhân sẽ không thể xếp loại được là hen nhẹ, trung bình hay nặng vì tình

trạng hen của họ chưa được kiểm sốt hay họ khơng tn thủ điều trị đúng thì

cũng khơng thể xếp loại được (khi đó khơng đánh giá được mức độ điều trị

tối ưu giúp họ kiểm soát được bệnh).

Bảng 2.1 Phân loại độ nặng của hen theo GINA 2017

Bước điều trị theo

Mức kiểm sốt hen

GINA đang sư dụng

Bước 1 và 2

Kiểm sốt

Khơng kiểm soát hay

Bước 1 và 2

kiểm soát 1 phần

Bước 3

Kiểm sốt

Khơng kiểm sốt hay

Bước 3

kiểm sốt 1 phần

Bước 4

Kiểm sốt

Khơng kiểm soát hay

Bước 4

kiểm soát 1 phần

Tất cả các bước nhưng Khơng kiểm sốt hay

khơng tn thủ điều trị kiểm soát 1 phần



Bậc hen theo GINA 2017

Nhẹ

Chưa xếp loại được

Trung bình

Chưa xếp loại được



Nặng

Chưa xếp loại được



Phân loại độ nặng bằng cách sắp xếp lại theo GINA 2017 [100]



Do vậy, trong thực hành lâm sàng, độ nặng của bệnh hen sẽ được đánh

giá dựa vào Bảng 2.1 qua việc thêm vào Bảng 1.4 các đối tượng không thể

xếp loại. Đây cũng là cách xếp loại được sư dụng trong nghiên cứu này.

2.4.4 Mức kiểm soát hen

2.4.4.1 Kiểm soát hen theo GINA 2017

Mức độ kiểm soát hen theo GINA 2017 được sư dụng trong nghiên cứu

này gồm 4 tiêu chí và 3 mức độ như Bảng 1.5. Khi bệnh nhân đến khám, bác



sĩ sẽ hỏi các tiêu chí này và xếp loại mức kiểm sốt hen của bệnh nhân.

Để có thơng tin chính xác, GINA hướng dẫn cách tốt nhất là hỏi trực tiếp

bệnh nhân để tìm hiểu cặn kẽ bởi vì cách nhìn nhận triệu chứng là kiểm sốt

tốt hay kém tuỳ theo tiêu chuẩn đánh giá và tuỳ thuộc vào cảm nhận của từng

bệnh nhân. Nhiều bệnh nhân có chức năng phổi thấp nhưng nếu họ có lối sống

ít vận động sẽ không cảm thấy dễ mệt hay phiền tối và do đó có vẻ như họ

có kiểm sốt triệu chứng tốt hơn người vận động nhiều.

2.4.4.2 Kiểm soát hen theo ACT

Bảng trắc nghiệm kiểm soát hen ACT gồm 5 câu hỏi bệnh nhân về các

triệu chứng và nhận định của họ về kiểm soát hen trong 4 tuần vừa qua (phụ

lục 3). Tổng điểm của 5 câu trả lời thấp nhất là 5 điểm (kiểm soát kém nhất)

và nhiều nhất là 25 điểm (kiểm soát tốt nhất hay còn gọi là kiểm sốt hồn

tồn) Khi tổng điểm từ 20 điểm trở lên thì bệnh nhân được xếp loại kiểm soát

tốt, từ 16 đến 19 điểm là kiểm soát 1 phần còn 5 đến 15 điểm là khơng kiểm

sốt.

2.4.5 Đo FeNO

2.4.5.1 Trang thiết bị

Trong nghiên cứu này, chúng tôi sư dụng máy đo điện hóa cầm tay hiệu

Niox Mino của hãng Aerocrine (Solna, Thụy Điển) do chính hãng này tài trợ.

Hình ảnh của máy đo Niox Mino được trình bày ở phụ lục 4 (Hình 4-A

và Hình 4-B) và được định chuẩn và chuẩn bị trước khi đo theo qui trình bảo

trì và kiểm tra chất lượng máy hàng ngày tuân thủ cẩm nang hướng dẫn sư

dụng máy và hướng dẫn kiểm định chất lượng của hãng [44], [43]. Các thành

phần của máy được mơ tả ở Hình 4-C phụ lục 4. Tính ổn định (tính lặp lại)

của máy Niox Mino được chứng minh qua nhiều nghiên cứu nên mặc du là

máy cầm tay nhưng giá trị FeNO đo được là đáng tin cậy [46], [97], [132],

[255].



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

4 Vật liệu, phương pháp tiến hành và thu thậ số liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×