Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

lời

= / ệ

đượ

u

2

c

1

bản

70

K

g

0

a

8

câu

i

hỏi cứu

3.1 Đăc điểm dân số nghiên

b ể /

AC

bệ

3.1.1 Đăc điểm dịch tễTcủa dân số nghiên cứu

n m

P

ệh

Có tổng cộng 278 bệnh nhân hen đang trong quá trình điều trị được đưa

h

n

đ

n

tuyển chọn vào nghiên cứu và 20 người đã ngưng

hồn tồn điều trị dự phòng

â

hh



và đang ổn định trong tình trạng ngưng thuốc.

nghiên cứu này, chúng

â Trong

n

n

n được

tơi sư dụng số liệu của 30 người bình thường

tác giả công bố gần đây

n

h các đối tượng nghiên cứu

làm nhóm chứng để so sánh [269]. Đặc điểm

của

h

t

h

e

được trình bày ở Bảng 3.1.

í

ân

l

Trong nghiên cứu này, tỷ lệ hen ở phụ nữ

chiếm

c đa số khoảng 70% cả ở

n)



nhóm bệnh nhân nghiên cứu (68%) và nhóm ngưngh điều trị để so sánh (75%).

i

Tuổi trung bình của cả 2 nhóm là 44 và 39 và khơng có sự khác biệt có ý

h

nghĩa thống kê giữa 2 nhóm. Ơ người bình thường,c tuổi trung bình trẻ hơn và

e

t

nam nữ tỷ lệ gần bằng nhau. Người lớn tuổin nhất átrong nhóm hen đang điều

í

trị là 76 tuổi và người này đo FeNO cũng tương

cđối dễ dàng. Những người

,

n

không biết đọc hay viết không được thu nhận vào nghiên cứu vì họ khơng tự

h

trả lời được bảng trắc nghiệm kiểm soát hen2 ACT.đĐa phần phụ nữ làm cơng

việc nội trợ còn đa phần nam giới giữ cơng0việc bn

ặ bán hay nhân viên văn



phòng.

c

n

Các so sánh về đặc điểm dịch tễ của các

n đối đtượng tham gia nghiên cứu

chúng tôi không thấy sự khác biệt giữa bệnhg nhâni ở thành phố Hồ Chí Minh

đ

và các tỉnh thành khác.

ư







m

n

i

h

v

h

e

n



c



à





a



c

á



n

g



m





c



c



n







g



t



i



i



đ

l

ê

Bảng 3.1 Đặc điểm cơ bản của các nhóm đối

tượng

nghiên cứu

i

i

u

Bệnh nhân



Bệnh ê

Người bình

hen ngưng

u

nhân hen

4 n

điều trị

(n=278)

(n=20)

t



Đăc điểm



thường

(n=30)



q



Tuổi (năm), TB (SD)



44 r(13)



u 39 (18)



37 (9)



Nữ giới, n (%)



188ị(68) a 15 (75)



13 (43)



Cân nặng (kg), TB (SD)



57,(9)



Chiều cao (cm), TB (SD)



159 (7)



BMI (kg/m2), TB (SD)



23 (3)



c



Thời gian mắc bệnh hen (năm), TB (SD)

(1

Hút thuốc lá, n (%)



10



0







Trình



39 (14)



độ Tiểu học



3



5)



23 (8)



g



72 (29,5)



(%)



Trung học phổ thông



93 (33,5)



Cao đẳng và đại học



74 (26,6)



Nơi cư



Tp.Hồ Chí Minh



208 (75)



ngụ, n (%)



Tỉnh khác



70 (25)



Nghề



Hưu



21 (8)



(%)



a



n



học vấn, n Trung học cơ sở



nghiệp,



n



4



ư





m



i





c



h

e



t



Công nhân



n



36 (13)



i



Nhân viên văn phòng



37 (13)



ê



n Nơng dân



27 (10)



đ



Bn bán



52 (19)



Nội trợ



84 ã(30)



Khác



21 (8)



Ghi chú: TB: Trung bình; SD: Độ lệch chuẩn



n

g

ư

n

g



u



59 (8)



60 (9)



160 (9)



16 0 (10)



23 (3)



24 (3)



12 (13)



0



0



0



2 (10)



2 (6,7)



2 (10)



3 (10)



11 (55)



5 (16,7)



5 (25)



20 (66,7)



10 (50)



24 (80)



10 (50)

(20)

1 (5)



6

1 (3)



0 (0)



2 (7)



2 (10)

(13)

6

(30)

4

(20)

5

(10)

2

(25)



4

(33)

10

3

6



đ

i



u

3.1.2 Đăc điểm bệnh hen của dân số nghiên cứu

t

3.1.2.1Thời gian mắc hen

r

Thời gian mắc bệnh hen trung bình là 10

ị năm (± 15 năm) dao động từ 6

tháng đến 73 năm. Có 43 bệnh nhân (15%) bệnh

) nhân khai là mắc bệnh hen từ

nhỏ. Trong số 20 bệnh nhân hen đã ngưng điều trị thì thời gian mắc hen trung

bình là 12 năm (± 13 năm).

Bảng 3.2 Phân bố thời gian mắc bệnh hen của bệnh nhân hen trong nhóm

nghiên cứu

Thời gian mắc bệnh hen kể từ lúc được chẩn đoán



n (%)



0,5-4,9 năm



154 (55)



5-9,9 năm



48 (17)



10-19,9 năm



33 (12)



≥20 năm



43 (16)

Tổng cộng



278 (100)



Đa phần bệnh nhân có thời gian mắc bệnh dưới 5 năm. Tuy nhiên, có

đến 16% bệnh nhân có thời gian mắc bệnh từ 20 năm trở lên.

3.1.2.2Các yếu tố khởi phát cơn hen

Phần lớn bệnh nhân lên cơn hen khi thời tiết thay đổi, ngoài ra còn có

nhiều yếu tố khởi phát khác được trình bày ở Bảng 3.3. Có 38% bệnh nhân

khơng có các yếu tố khởi phát cơn hen. Yếu tố khởi phát thường gặp nhất là

sự thay đổi thời tiết và kế đến là tình trạng nhiễm siêu vi đường hơ hấp và tiếp

xúc với khói thuốc lá. Các “yếu tố khác” bao gồm vào nơi đông người, căng

thẳng, tiếp xúc với quạt máy, tiếp xúc với máy lạnh.



Bảng 3.3 Các yếu tố khởi phát cơn hen

Các yếu tố khởi phát



n (%)



Thời tiết



110 (40)



Thức ăn



22 (8)



Mui



11 (4)



Gắng sức



9 (3)



Bụi



9 (3)



Rượu bia



5 (2)



Thú có lơng



20 (7)



Khói thuốc



70 (25)



Nhiễm siêu vi hơ hấp (cúm)



80 (29)



Cảm xúc



21 (8)



Hoá chất



18 (6)



Thuốc



7 (3)



Sau sanh



0 (0)



Kinh nguyệt



0 (0)



Khác



10 (10)



Khơng



107 (38)



3.1.2.3 Tiền căn bản thân, gia đình và tình trạng hút thuốc lá

Có 24% bệnh nhân hen đang điều trị có tiền căn bản thân bị dị ứng trong

đó viêm mũi dị ứng chiếm hàng đầu trong số các bệnh lý dị ứng bệnh nhân

đang mắc (50%). Có 30% bệnh nhân hen có tiền căn gia đình bị hen. Tỷ lệ hút

thuốc lá ở bệnh nhân hen nữ là 0% và nam giới là 25%, tuy nhiên tất cả bệnh

nhân trong nhóm này đã cai thuốc lá sau khi được chẩn đốn hen và chỉ có

những người cai thuốc lá mới được mời tham gia vào nghiên cứu.



3.1.2.4Triệu chứng và dấu hiệu thăm khám lâm sàng ở lần khám 1

Các triệu chứng lâm sàng bệnh nhân khai báo khi được hỏi bệnh và các

dấu hiệu lâm sàng bất thường qua thăm khám được trình bày trong Bảng 3.4.

Bảng 3.4 Các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng bất thường

Các triệu chứng và dấu hiệu lâm sàng



n (%)



a. Các triệu chứng lâm sàng bất thường

 Ho



129 (46)



 Khạc đàm



93 (33)



 Khò khè



36 (13)



 Khó thở



51 (18)



 Nặng ngực

 Triệu chứng bất thường khác



0 (0)

69 (25)



b. Các dấu hiệu lâm sàng bất thường qua thăm khám

 Co kéo cơ hô hấp phụ



3 (1)



 Rale ở phổi



15 (5)



 Dấu hiệu bất thường khác



30 (11)



Đa số bệnh nhân đến khám có triệu chứng hơ hấp (185 người – 66%)

trong đó ho là chính và hầu hết bệnh nhân khơng có biểu hiện bất thường qua

thăm khám lâm sàng. Tất cả các bệnh nhân ngưng điều trị đều khơng có dấu

hiệu lâm sàng bất thường và chỉ có 1 người (5%) trong nhóm này có triệu

chứng ho hơn 2 lần trong 1 tuần khi thăm khám và được xếp loại kiểm soát

hen một phần. Các triệu chứng lâm sàng khác như hồi hộp, ngứa cổ, ngứa

họng, nghẹt mũi hay sổ mũi và các dấu hiệu lâm sàng khác bao gồm da niêm

nhợt, âm phế bào giảm ở 2 phổi, họng đỏ và phì đại Amygdales.



3.1.2.5Thuốc và bước điều trị theo GINA hiện đang sử dụng của

bệnh nhân

Bảng 3.5 Thuốc bệnh nhân đang sử dụng

Loại thuốc đang sử dụng



n (%)



 ICS hoặc montelukast hoặc cả hai



40 (14)



 ICS + LABA



89 (32)



 ICS + LABA + montelukast



124 (45)



 Không tuân thủ điều trị



25 (9)



Tổng



278 (100)



Các bước điều trị theo GINA (n=278)



22%



46%



32%



Điều trị bước 2



Điều trị bước 3



Điều trị bước 4



Biểu đồ 3.2 Mức điều trị (bước điều trị theo GINA 2017) bệnh nhân đang

thực sự áp dụng

Phần lớn bệnh nhân được điều trị với phối hợp ICS + LABA +

montelukast và 9% bệnh nhân không tuân thủ đúng điều trị như quên dùng

thuốc hay dung



không đủ liều hay tự ý mua thuốc dung thêm không rõ loại nên được xem như

không tuân thủ điều trị. Tất cả các bệnh nhân ngưng điều trị đều không dung

thuốc kiểm soát hen mà chỉ sư dụng thuốc cắt cơn theo nhu cầu với tần suất <

1 lần/2 tháng. Đa phần bệnh nhân được điều trị ở bước 4 theo GINA và khơng

có bệnh nhân nào đang được điều trị ở bước 1 hay bước 5.

3.1.2.6 Độ nặng của hen

Độ năng của bệnh hen (n=278)

12%

27%

17%



44%

Hen nhẹ



Hen trung bình



Hen nặng



Chưa xếp loại được



Biểu đồ 3.3 Tỷ lệ độ nặng của hen theo GINA 2017

Như vậy có 12% bệnh nhân bị hen nhẹ, 17% bị hen trung bình và 45%

bị hen nặng theo GINA 2017. Ngồi ra có 27% bệnh nhân chưa thể xếp loại

vì tình trạng kiểm sốt hen của họ và mức điều trị của họ hiện tại không thuộc

vào phân loại nào trong bảng xếp độ nặng của hen theo GINA 2017. Các đối

tượng đó bao gồm (i) bệnh nhân hen đang điều trị bước 1 và 2 nhưng hen

chưa được kiểm sốt (khơng phải là hen nhẹ) (ii) bệnh nhân hen đang điều

trị bước 3 và hen chưa được kiểm sốt (khơng phải là hen trung bình) và

(iii) bệnh nhân không tuân thủ điều trị và hen chưa được kiểm sốt như trình

bày ở Bảng 2.1.



3.1.2.7Mức kiểm sốt hen tại lần khám đầu tiên

Mức kiểm soát hen theo chuẩn GINA 2017 tại thời điểm thăm khám của

2 nhóm đối tượng bị hen đang và đã ngưng điều trị được trình bày ở Biểu đồ

3.4.

100

90

80



Tỷ lệ phần trăm



70



55



60



95



50

40

30



29



20

10



16



5



0



Bệnh nhân hen đang điều trị (n=278) Bệnh nhân hen ngưng điều trị (n=20)



Nhóm bệnh nhân tham gia nghiên cứu

Khơng kiểm sốt



Kiểm soát 1 phần



Kiểm soát tốt



Biểu đồ 3.4 Phân loại mức kiểm soát hen theo GINA 2017

Đa phần bệnh nhân hen đang được điều trị có hen đang được kiểm sốt

tốt (55%) và chỉ có 16% là khơng được kiểm sốt. Ơ nhóm bệnh nhân hen đã

ngưng điều trị thì 95% bệnh nhân có hen được kiểm sốt và khơng có người

nào có hen khơng kiểm sốt. Chỉ có 1 người (5%) bệnh nhân hen đã ngưng

điều trị có kiểm sốt hen 1 phần do có triệu chứng ho nhiều hơn 2 lần/tuần.



3.1.3 Đăc điểm hô hấp ký

Bảng 3.6 Đặc điểm hô hấp ký của bệnh nhân hen đang và ngưng điều trị

với thuốc kiểm soát hen

Nhóm đang điều trị



Nhóm ngưng điều



(n=278)



trị (n=20)



%FVC, trung bình (SD)



90,0 (14)



91,5 (11)



%FEV1, trung bình (SD)



87,5 (16)



92,2 (12)



FEV1/FVC, trung bình (SD)



78,5 (10)



80,0 (10)



%PEF, trung bình (SD)



84,3 (18)



85,9 (16)



Chỉ số hơ hấp ký



%FEF25-75, trung bình (SD)

74,0 (28)

80,9 (23)

Đặc điểm hô hấp ký của 278 bệnh nhân hen và 20 người ngưng điều trị

được mô tả ở Bảng 3.6. Tỷ lệ bệnh nhân có các chỉ số bất thường (<80% giá

trị dự đoán) của %FVC, %FEV1, %PEF lần lượt là 22%, 30% và 37%. Tỷ

lệ FEV1/FVC< 0,7 là 16% và tỷ lệ FEF25-75 <65% so với giá trị dự đốn là

41%. Trong số 16% có hội chứng tắc nghẽn (FEV1/FVC< 0,7), tỷ lệ tắc

nghẽn mức độ nhẹ, trung bình và nặng lần lượt là 12%; 4% và 0%. Trong số

12% có hội chứng tắc nghẽn nhẹ, có 6% có hệ số Gaensler <0,7 nhưng

%FEV1>80% và 6% có hệ số Gaensler <0,7 và %FEV1< 80%.

3.1.4 Đăc điểm điểm số ACT của nhóm bệnh nhân nghiên cứu

Điểm trung bình ACT là 20,2 điểm (±4,2), trung vị là 21 điểm. Phân

nhóm điểm số ACT ở nhóm bệnh nhân hen đang điều trị và người bệnh đã

ngưng điều trị dựa vào mức độ kiểm soát theo tiêu chuẩn ACT được biểu

diễn ở Biểu đồ

3.5. Điểm số ACT trung bình của dân số hen nghiên cứu là 20,2 ± 4,2 điểm và

của nhóm ngưng điều trị là 23,1 ± 2,0 điểm và sự khác biệt giữa 2 điểm số

trung bình này là có ý nghĩa thống kê (p = 0,029).



100

90

80



Tỷ lệ phần trăm



70



62



60

95



50

40

30

20

10



24



14



0



5



Bệnh nhân hen đang điều trị

Bệnh nhân hen ngưng điều trị

(n=278)

(n=20)

Nhóm bệnh nhân tham gia nghiên cứu

Khơng kiểm sốt (ACT:5-15)

Kiểm sốt tốt (ACT:20-25)



Kiểm soát 1 phần (ACT: 16-19)



Biểu đồ 3.5 Mức kiểm soát hen theo ACT

Nếu chia điểm số ACT thành 3 mức kiểm soát tốt (≥ 20 điểm), kiểm soát

1 phần (16-19 điểm) và khơng kiểm sốt (≤15 điểm) thì mức độ kiểm sốt hen

theo ACT của nhóm nghiên cứu được trình bày ở Biểu đồ 3.5. Có 55 bệnh

nhân đang điều trị (20%) và 7 (35%) bệnh nhân hen đã ngưng điều trị có tổng

điểm ACT là 25 điểm và được xem như là hen được kiểm sốt hồn tồn

theo tiêu chuẩn kiểm sốt hen theo ACT.



3.1.5 Đăc điểm FeNO trong dân số nghiên cứu



Biểu đồ 3.6 So sánh FeNO trung bình ở 3 nhóm đối tượng: bệnh nhân hen

đang điều trị, bệnh nhân hen ngưng điều trị và người bình thường

Hầu hết bệnh nhân đều đo thành cơng FeNO trong đó có 100 người được

đo 2 lần cách nhau 3- 6 tháng. Trung bình FeNO (SD) trong lần đo đầu tiên

là 30,6 ppb (24,4 ppb) với sự dao động từ 5 ppb đến 156 ppb và trung vị là

24 ppb. So với mức trung bình của người bình thường là 15,7 ppb (±5,5); hay

mức trung bình của hen ngưng điều trị là 20,3 ppb (11) sự khác biệt giữa

FeNO ở nhóm hen đang điều trị cao hơn có ý nghĩa thống kê (p < 0,001). Sự

phân bố



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×