Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Bảng 3.6: Hoạt động của DSPTCM tại nhà thuốc



STT



Chỉ số



Số

lượng



Tỷ lệ

(%)



1



Dược sỹ phụ trách có mặt khi cơ sở hoạt động

hoặc thực hiện việc ủy quyền theo quy định



48



50,0



2



Dược sỹ đại học có tham gia kiểm sốt chất

lượng thuốc khi nhập về và trong quá trình bảo

quản



43



44,8



3



Dược sỹ đại học có trực tiếp tham gia bán thuốc

kê đơn



40



41,7



4



Dược sỹ đại học được thường xuyên cập nhật

kiến thức chuyên môn,VBQPPL về hành nghề

Dược.



38



39,6



5



Dược sỹ đại học có đào tạo, hướng dẫn nhân

viên về quy chế, kiến thức chuyên môn.



38



39,6



6



Tổng số nhà thuốc được kiểm tra.



96



100



29



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Nhận xét :

Theo quy định của luật dược thì DSPTCM có trách nhiệm trực tiếp quản

lý, điều hành mọi hoạt động của cơ sở. Hướng dẫn thực hiện GPP quy định

bắt buộc đối với các nhà thuốc đạt GPP phải ln có DSĐH khi nhà thuốc

hoạt động, DSĐH tham gia bán thuốc kê đơn, kiểm soát chất lượng thuốc

khi nhập về và trong quá trình bảo quản. Qua kiểm tra tỷ lệ nhà thuốc có

DSĐH có mặt trong thời gian hoạt động chỉ chiếm 50%, DSĐH trực tiếp

tham gia bán thuốc theo đơn là 41.7% và có 44.8% DSĐH tham gia kiểm

sốt chất lượng thuốc. Số dược sĩ đại học thuờng xuyên cập nhật kiến thức

chuyên môn và huớng dẫn nhân viên chiếm 39.6%.

Từ thực tế trên cho thấy sự có mặt của DSPTCM khi cơ sở hoạt động là

rất quan trọng bởi nếu DSPTCM có mặt thường xuyên lúc cơ sở hoạt động

thì mới có thể tham gia vào các hoạt động khác của nhà thuốc theo quy

định được.

Nhân viên bán thuốc

Bảng 3.7: Kết quả kiểm tra đối với nhân viên bán thuốc

Tỷ lệ



STT



Chỉ số



Số lượng



1



Có bằng cấp chun mơn phù hợp

với cơng việc được giao



96



100,0



2



Có mặc áo Blue và đeo biển hiệu

ghi rõ chức danh khi làm việc



90



93,8



3



Được đào tạo, cập nhật kiến thức

chuyên môn và pháp luật y tế



58



60,4



4



Nhân viên được huấn luyện để

hiểu rõ và thực hiện đúng các

nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP



58



60,4



5



Tổng số nhà thuốc được kiểm tra

năm 2014



96



100



30



(%)



Nhận xét:

Kết quả kiểm tra cho thấy 100% nhân viên các nhà thuốc có bằng cấp

chun mơn phù hợp với công việc được giao, 93.8% nhân viên các nhà

thuốc có mặc áo blue và đeo biển hiệu ghi rõ chức danh như vậy vẫn còn

6.2% nhân viên khơng mặc áo blue và đeo biển hiệu khi bán hàng. Số nhân

viên nhà thuốc được đào tạo cập nhật kiến thức chuyên môn, pháp luật y tế

và được huấn luyện để thực hiện đúng các tiêu chuẩn GPP chỉ chiếm 49,6%

điều này cho thấy nhân viên nhà thuốc có tỷ lệ cập nhật kiến thức chuyên

môn và hiểu biết về GPP cao hơn DSPTCM, điều này có thể hiểu là do

DSPTCM không phải là chủ nhà thuốc thật sự.



3.1.2 Về điều kiện cơ sở vật chất và trang thiết bị

Xây dựng và thiết kế

Theo hướng dẫn “Thực hành tốt nhà thuốc” – GPP thì nhà thuốc phải có

diện tích đủ rộng với quy mô kinh doanh, nhưng tối thiểu là 10m2 để dành

riêng cho hoạt động kinh doanh thuốc, ngoài ra còn phải bố trí thêm một số

khu vực khác như khu vực tư vấn, khu vực cho người mua thuốc đợi ….

Kết quả nghiên cứu được tổng hợp trong bảng 3.8.



31



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Bảng 3.8: Kết quả kiểm tra đối với một số tiêu chuẩn về xây dựng và

thiết kế



STT



1

2

3



4



5



6



7



8



Chỉ số



Số lượng



Có địa điểm nhà thuốc cố định,

riêng biệt

Có diện tích nhà thuốc đạt > 10m2

Có khu vực (hoặc chậu) rửa tay cho

người mua và bán

Có khu vực riêng để thực phẩm

chức năng, dụng cụ y tế

Khu vực (hoặc bàn) tư vấn nằm

trong nhà thuốc

Có khu vực (nơi) cho người mua

thuốc đợi

Có khu vực (hoặc ơ) ra lẻ thuốc

Tổng số nhà thuốc được kiểm tra

năm 2014



32



Tỷ lệ

(%)



96



100,0



96



100,0



90



93,8



76



79,1



65



67,7



57



59,4



42



43,8



96



100



Địa điểm NTCĐ, RB

Diện tích NT đạt >10m2



96



100



96



90



Có KV (hoặc chậu rửa

tay) cho người M&B



76



80



Có KVR để TPCN,

DCYT



65



KV hoặc bàn TV nằm

trong NT



57



60



42



40



Có KV (nơi) cho người

mua thuốc đợi

Có KV (hoặc ơ) ra lẻ

thuốc



20

0



Hình 3.2: Kết quả kiểm tra đối với một số tiêu chuẩn

về xây dựng và thiết kế

Nhận xét:

Bảng 3.9 và hình 3.3 cho thấy 100% các nhà thuốc được kiểm tra đã đạt

yêu cầu về diện tích, địa điểm riêng biệt, cố định. Các nhà thuốc đều được

xây dựng kiên cố, chắc chắn và xa nguồn ô nhiễm. Trong khi khu vực trưng

bày và bán thuốc nhà thuốc nào cũng có thì các khu vực riêng khác như nơi

rửa tay, chỗ ra lẻ thuốc, chỗ cho người mua ngồi đợi nhiều nhà thuốc đã

khơng còn.

Đã có 20 nhà thuốc được kiểm tra không xếp riêng TPCN, dụng cụ y tế.

Trong số 20 nhà thuốc này đều có khu vực ghi TPCN nhưng thực tế thì

TPCN đã tràn ra khỏi khu vực riêng đó và lẫn cả vào với thuốc. Điều này

cho thấy có thể sản phẩm đăng ký TPCN ngày một nhiều cần phải bố trí

khu vực riêng lớn hơn hoặc do ý thức chấp hành quy định của nhà thuốc

chưa cao mà TPCN đã không được sắp xếp đúng nơi quy định.

Trong số các khu vực riêng cần bố trí thì khu vực (hoặc ơ) ra lẻ thuốc

có 43,1% nhà thuốc thực hiện nhưng khi kiểm tra thì hầu hết các nhà

thuốc đều không sử dụng ô ra lẻ này mà việc ra lẻ được tiến hành ngay

tại nơi bán thuốc.



33



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Khu vực tư vấn cũng trong tình trạng tương tự như khu vực ra lẻ. Mặc

dù có 65/96 nhà thuốc còn bố trí bàn tư vấn nhưng trong quá trình kiểm tra

thì thấy việc tư vấn thuốc cho bệnh nhân thường được nhà thuốc giải quyết

ngay tại nơi bán.

Trang thiết bị bảo quản

Theo quy định của Bộ y tế, để đảm bảo chất lượng thuốc các cơ sở bán

lẻ cần phải có đủ các thiết bị bảo quản tránh được các ảnh hưởng bất lợi

của ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, sự ô nhiễm, sự xâm nhập của côn trùng. Qua

thanh tra, kiểm tra việc thực hiện yêu cầu về trang thiết bị bảo quản thu

được kết quả tại bảng 3.10.

Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra một số thiết bị bảo quản tại nhà thuốc

STT

1



2



3



4

5

6



Chỉ số



Số

lượng



Tỷ lệ

(%)



Đầy đủ tủ quầy, giá kệ chắc chắn







96



100,0



Nhiệt kế, ẩm kế để theo dõi về







96



100,0



Hoạt động



90



93,7







96



100,0



Hoạt động



86



89,6







60



57,6



Hoạt động



60



57,6



34



35,4



96



100



nhiệt độ và độ ẩm

Điều hòa nhiệt độ đảm bảo hoạt

động tốt

Tủ lạnh

Trang bị quạt thơng gió



Tổng số nhà thuốc được kiểm tra



34



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×