Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ - 0trang

Xe buýt 40 chỗ kích thước 7080x2035x2780 (mm), gồm 20 chỗ ngồi và 20

chỗ đứng, thích hợp cho khu vực nội ơ diện tích đường hẹp hoặc khu v ực dân,

kèm hàng hóa loại trung và nhỏ.

Xe buýt 25 chỗ 7080x2035x2780 (mm), với sức chứa 25 chỗ ngồi không

cung cấp khoảng trống để có thể chuyên chở kèm hàng hóa.

Các loại xe buýt 29 chỗ kích thước 8200x2250x3100 (mm), xe buýt 41 chỗ

kích thước 12050x2500x3650 (mm), 43 chỗ kích thước 12050x2500x3550

(mm), 47 chỗ kích thước 12050x2500x3500 (mm) chuyên về chở hành khách

khơng có khoảng trống để dành cho chỗ đứng. Thường được phân bố xen kẽ

tương ứng với các xe chở kèm hàng hóa vào từng khung gi ờ đề mang lại hi ệu

quả tối ưu cho hành khách sử dụng phù hợp với giờ giấc làm việc tương ứng.

1.2. Chính sách, trợ cấp và chính sách trợ giá

1.2.1. Chính sách

Chính sách là một hệ thống ngun tắc có chủ ý ch ỉ đạo và đ ạt đ ược các

kết quả hợp lý. Chính sách là một tuyên bố về ý định, và được thực hi ện nh ư

một thủ tục hoặc nghị định. Các chính sách thường được cơ quan quản trị thơng

qua trong một tổ chức. Các chính sách có thể hỗ trợ cả việc đưa ra quyết định

chủ quan và khách quan. Các chính sách hỗ trợ trong việc ra quy ết đ ịnh ch ủ

quan thường hỗ trợ quản lý cấp cao với các quyết định phải dựa trên m ối quan

hệ thực tế của một số yếu tố và do đó thường khó kiểm tra khách quan.

1.2.2. Trợ cấp

Trợ cấp hay khuyến khích của chính phủ là một hình thức hỗ tr ợ tài chính

hoặc hỗ trợ mở rộng cho một khu vực kinh tế (tổ chức, doanh nghiệp hoặc cá

nhân) nói chung với mục đích thúc đẩy chính sách kinh t ế và xã h ội. M ặc dù

thường được mở rộng từ chính phủ, trợ cấp có thể liên quan đến bất kỳ loại hỗ

trợ nào - ví dụ từ các tổ chức phi chính phủ hoặc như tr ợ cấp ngầm đ ịnh. Các

khoản trợ cấp có nhiều hình thức khác nhau bao gồm: trực ti ếp (các kho ản tr ợ

cấp tiền mặt, các khoản vay không lãi) và gián ti ếp (cắt gi ảm thu ế, b ảo hi ểm,

cho vay lãi suất thấp, khấu hao nhanh, giảm giá tiền thuê nhà).

1.2.3. Chính sách trợ giá xe buýt

7



Chính sách trợ giá xe buýt là một chính sách tr ợ cấp trực ti ếp của chính

phủ cho người tiêu dùng - những người sử dụng dịch vụ vận tải bằng xe buýt,

doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải hoặc gián tiếp cho doanh nghi ệp v ận tải.

Thông qua các khoản trợ cấp bằng tiền cho doanh nghi ệp và h ợp tác xã v ận t ải

mỗi năm để giảm giá vé nhằm kích cầu tiêu dùng xe dịch v ụ vận tải bằng xe

buýt, đảm bảo được cân bằng lợi ích giữa sản xuất và tiêu dùng dịch vụ.

Các hình thức trợ giá cho xe buýt:

Trực tiếp: Cho doanh nghiệp và người tiêu dùng dịch vụ VTHKCC.

Doanh nghiệp: Bù phần doanh thu thua lỗ cho doanh nghiệp vận tải (n ếu





giá vé thấp hơn giá thành thì việc trợ giá gồm khoản bù đắp do không đủ chi phí

và khoản lợi ích tài chính của đơn vị vận tải khi bỏ vốn ra kinh doanh. Ngược l ại,

nếu giá vé bằng giá thành sản phẩm thì việc tài tr ợ chỉ phải bù đắp ph ần l ợi ích

tài chính (lãi).

Người dân: Phân loại hành khách để có mức giảm giá vé thích h ợp, ví d ụ:

Người khuyết tật hưởng trợ giá 80% (giá vé), sinh viên học sinh hưởng trợ giá

60%, công nhân hưởng trợ giá 50%... hay các đối tượng ít đi xe buýt, khách du

lịch thì khơng được trợ giá.

• Gián tiếp: Tạo các điều kiện tăng doanh thu cho doanh nghi ệp cung c ấp d ịch v ụ

vận tải, cụ thể: Tạo môi trường hoạt động thuận lợi (mở rộng và nâng cấp

mạng lưới tuyến, các giải pháp hạn chế phương tiện cá nhân); tạo đi ều ki ện

hoạt động bình thường và nâng cao chất lượng phục vụ hành khách (ưu đãi v ề

tài chính đối với các yếu tố đầu vào và đầu ra của sản xu ất vận t ải như: mi ễn

giảm thuế, phí; cho phép kinh doanh hoạt động hỗ trợ;...).

1.3. Cung và cầu

1.3.1. Cung và cung thị trường xe buýt

Cung là lượng hàng hóa, dịch vụ mà người bán muốn bán và có khả năng

bán ở các mức giá khác nhau trên thị trường trong một thời gian nhất định.

Cung thị trường xe buýt là lượng dịch vụ mà doanh nghiệp vận tải cung

cấp trên thị trường xe buýt ở những mức giá vé khác nhau trên th ị tr ường trong

một thời gian nhất định.

1.3.2. Cầu và cầu thị trường xe buýt

8



Cầu là số lượng hàng hóa hay dịch vụ mà người mua muốn mua và có kh ả

năng mua ở mỗi mức giá trong một thời gian nào đó (các yếu tố khác khơng đổi).

Cầu thị trường xe buýt là lượng dịch vụ VTHKCC bằng xe buýt mà người

tiêu dùng sử dụng ở những mức giá vé khác

nhau trong một thời gian nào đó.

1.4. Tác động của giá

- Giá tăng thì lượng cầu giảm và ngược lại.

- Giá tăng thì lượng cung tăng và ngược lại.

1.5. Doanh nghiệp và hợp tác xã vận

tải

1.5.1. Doanh nghiệp

Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài s ản, có tr ụ s ở giao d ịch

ổn định, được đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp lu ật nh ằm mục đích

thực hiện các hoạt động kinh doanh.

Doanh nghiệp vận tải là doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải. Các doanh

nghiệp vận tải ở TPHCM: Công ty cổ phần Xe khách Sài Gòn, Cơng ty TNHH v ận

tải thành phố,...

1.5.2. Hợp tác xã

Hợp tác xã là tổ chức kinh tế tập thể, đồng sở hữu, có tư cách pháp nhân,

do ít nhất 07 thành viên tự nguyện thành lập và hợp tác tương tr ợ l ẫn nhau

trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm nhằm đáp ứng nhu c ầu

chung của thành viên, trên cơ sở tự chủ, tự chịu trách nhiệm, bình đ ẳng và dân

chủ trong quản lý hợp tác xã.

Hợp tác xã vận tải là mô hình kinh doanh dịch vụ vận tải b ằng h ợp tác xã.

Các hợp tác xã vận tải ở TPHCM: Liên hiệp HTX vận tải thành phố, Hợp tác xã

vận tải số 15, Hợp tác xã vận tải 19/5, HTX vận tải xe buýt Quyết Thắng,...

1.6. Giả thuyết nghiên cứu

Bài viết chủ yếu nghiên cứu tác động của chính sách giá đ ối v ới cung và c ầu th ị

trường xe buýt với các giả thiết như sau:





Ở quy mơ nghiên cứu của bài viết thì chính sách giá đ ối v ới th ị tr ường xe buýt ở

TPHCM là yếu tố ảnh hưởng duy nhất.

9









Giá vé tác động ngược chiều với hành vi sử dụng xe buýt ở TPHCM.

Doanh thu và lợi nhuận có tác động cùng chi ều v ới quy ết đ ịnh cung ứng d ịch v ụ



của doanh nghiệp vận tải.

• Thuộc tính tiết kiệm chi phí có tác động cùng chi ều đ ến quy ết đ ịnh l ựa ch ọn xe

buýt tại TPHCM.

• Cơ sở vật chất trang bị cho phương tiện xe buýt có tác động cùng chi ều đ ến

quyết định lựa chọn sử dụng xe buýt tại TPHCM.



10



CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THỰC TIỄN

2.1. Sơ lược về tình hình, yếu tố quyết định VTHK bằng xe buýt ở

TPHCM

2.1.1. Tình hình xe bt

Là một đơ thị đang phát triển với mật độ dân cư đơng đúc, TPHCM có s ố

lượng xe cơ giới ngày càng tăng dẫn đến ùn tắc, ơ nhiễm, xe bt là loại hình chủ

lực cần tập trung phát triển nhằm kéo gi ảm l ượng xe cá nhân, gi ảm ùn t ắc.

Trong những năm qua, thành phố đã xây dựng nhiều chiến lược phát tri ển v ận

tải hành khách công cộng, đến nay, đã xây dựng được một đoàn xe buýt dày đ ặt

với mạng lưới các tuyến khá bao phủ. Mạng lưới các tuyến xe buýt được trình

bày như sau:



Sơ đồ các tuyến xe buýt ở Tp. Hồ Chí Minh(1)

Hiện nay thành phố đang vận hành mạng lưới xe buýt với tổng s ố là 256

tuyến, bao phủ tất cả các quận, các phường trên quận. Có 99 tuy ến dành riêng

cho học sinh – sinh viên. Có 3 tuyến dành riêng cho vi ệc tham quan du l ịch c ủa

1 Nguồn hình ảnh: http://virtual-saigon.net/Asset/Preview/vcMap_ID-1178_No-1.jpeg



11



du khách trong và ngồi nước. Tổng số xe buýt đang lưu thông là 2.586 xe buýt

(theo báo cáo thống kê của Sở GTVT thành phố). Số chuyến buýt bình quân mỗi

ngày là 16.328 chuyến, số chuyến xe buýt có trợ giá lăn bánh trong 6 tháng đầu

năm là 2.955.420 chuyến. Lượng hành khách bình quân mỗi chuy ến là 37 hành

khách, tần suất trung bình 15 phút có một chuy ến xuất bến. Tương ứng v ới th ời

gian chờ bình qn tại các điểm đón, trả khách là 15 phút. Riêng m ột s ố tuy ến

vẫn còn duy trì thời gian chờ lên đến 20 phút nh ư nh ững tuy ến ngo ại ơ ít ng ười

sử dụng (tuyến 20, 13, 102,...). Ngồi mạng lưới chính, còn có h ệ th ống h ỗ tr ợ

vận hành buýt gồm: 01 điểm giữ xe hai bánh miễn phí cho hành khách s ử dụng

xe buýt tại các trạm điều hành (công viên 23-9); với số lượt đã gi ữ lên đ ến

15.113 lượt xe trong 5 tháng đầu năm 2017, bình quân đạt 100 lượt/ngày; 4.268

đơn vị trạm dừng xe buýt; 497 nhà chờ xe buýt; 2415 trụ dừng xe buýt; 72 trụ

dừng LCD; 119 biển treo trạm dừng xe buýt; 1.165 vị trí chỉ có ơ dừng xe bt. (2)

2.1.2. Các yếu tố quyết định trong VTHKCC bằng xe buýt: Vận tải

hành khách bằng xe buýt có nhiều yếu tố ảnh hưởng, nhưng để làm rõ n ội dung

đề tài, nhóm tác giả áp dụng giả thiết nghiên cứu đã nêu ở ph ần trên đ ể ti ến

hành phân tích 2 yêu tố quan trọng sau:

2.1.2.1. Cơ sở hạ tầng

Trên thực tế, cơ sở hạ tầng giao thông ở Thành ph ố còn có nhi ều khó khăn

để khai thác hiệu quả xe buýt. Hiện nay vận tải hành khách công c ộng TPHCM

chỉ đáp ứng gần 10% nhu cầu đi lại và có xu hướng bão hòa trong giai đo ạn v ừa

qua. Một trong những nguyên nhân chính là do đa số các qu ận ở thành ph ố nh ư

Tân Bình, Tân Phú, Bình Tân, Bình Thạnh, Phú Nhuận, Qu ận 10 và các qu ận

huyện khác... có rất nhiều đường hẻm với 85% dân số cư ngụ trong các khu v ực

này và các hẻm chỉ có chiều rộng thực tế từ 3-6m không phù h ợp v ới xe buýt l ớn

và xe buýt trung. Các tuyến xe buýt không thể đi sâu vào các khu v ực đơng dân và

người dân rất khó tiếp cận với xe buýt vì khoảng cách th ường khá xa (từ 600m

đến trên 1.000m), trong khi theo khảo sát thì khoảng cách h ợp lý cho vi ệc ti ếp

cận xe bt là trong vòng bán kính 200m. Ngồi ra, vi ệc thi ếu tr ạm trung

2 Sở GTVT TPHCM: http://buyttphcm.com.vn/en-us/Home/ArtMID/5618/ArticleID/3729



12



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×