Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
2 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ:

2 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ:

Tải bản đầy đủ - 0trang

42

cạnh đó, tạo mối quan hệ tốt với đơn vị cung cấp cũng là nhiệm vụ và trách nhiệm

của công ty.

3.2.2. Các biện pháp nâng cao trình độ và chất lượng quản lý:

Doanh nghiệp phải bảo đảm đầy đủ việc làm trên cơ sở phân cơng và bố trí lao

động hợp lí, sao cho phù hợp với năng lực, sở trường và nguyện vọng của mỗi

người. Khi giao việc cần xác định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm.

Đặc biệt cơng tác trả lương, thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất đối với người lao

động luôn là vấn đề hết sức quan trọng.

Ngoài ra, để nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự, đáp ứng nhu cầu phát triển

mục tiêu lên tầm mức mới trong tương lai. Đồng thời, có đủ nguồn nhân lực nhằm

thực hiện các chiến lược phát triển đề ra, tạo được lợi thế cạnh tranh, bền vững,

công ty cần thực hiện các công việc như sau:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên nâng cao kiến thức chun mơn.

- Có chính sách đãi ngộ lao động để giữ chân người lao động có năng lực

trong bối cảnh các cơng ty cạnh tranh tìm kiếm nhân tài hiện nay.

- Điều chỉnh lương hợp lý, cân đối giữa trình độ, kinh nghiệm, năng lực và cần

chú trọng cao vào kết quả hình thành cơng việc, tạo động lực để nhân viên làm việc

tốt hơn.

3.2.3. Một số giải pháp khác.

Giữ uy tín đối với khách hàng luôn là giải pháp hàng đầu của công ty như:

giao hàng đúng loại, đúng thời gian, đúng số lượng và những quy định khác trong

hợp đồng.

Có biện pháp thu hồi các khoản phải thu đúng thời gian qui định, tránh tình

trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu nhưng phải đảm bảo mối quan hệ tốt

với khách hàng và giữ chân khách hàng.

Nghiên cứu thị hiếu của nhóm khách hàng ở các thị trường đang tiêu thụ sản

phẩm của công ty.

3.2.4. Một số kiến nghị đối với công ty

Qua một thời gian quan sát, tìm hiểu về cơng tác kế tốn xác định kết quả kinh

doanh, em xin có một số kiến nghị như sau:

 Về hoạt động kế tốn của cơng ty:



43

Hiện bộ máy kế tốn tại cơng ty đã được tổ chức một cách tinh gọn, nhưng cần

phải nâng cấp hệ thống mạng nội bộ để đảm bảo phục vụ tốt cơng tác kế tốn, phục

vụ kịp thời các yêu cầu từ phía đối tác hoặc các yêu cầu của cấp trên.

Công ty cũng nên tiến hàng lập phiếu thu, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… để

quá trình hoạt động kinh doanh được hiểu hơn, tránh những đáng tiếc không may

xảy ra.

Cần đẩy mạnh việc thu hồi cơng nợ để giúp cơng ty quay vòng vốn nhanh hơn,

đối chiếu công nợ với khách hàng thường xuyên, định kỳ nâng cao hiệu quả thu hồi

vốn cũng là giải pháp ngăn chặn gian lận và sai sót.

 Về việc xác định kết quả tiêu thụ

Sản phẩm, hàng hóa của công ty rất đa dạng nên lập báo cáo và xác định KQKD

riêng cho từng loại hàng hóa.

Việc xác định được kết quả riêng cho từng loại hàng hóa sẽ giúp nhà quản lý có

cái nhìn cụ thể và chi tiết hơn về kết quả đạt được của từng loại sản phẩm để từ đó

đề xuất ra chiến lược kinh doanh mới đem lại hiệu quả cao nhất.

 Giảm chi phí

Tăng cường ý thức tiết kiệm chi phí trong nhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình

độ kỹ thuật cho người lao động để cắt giảm những chi phí khơng cần thiết.

Nghiên cứu giảm bớt các khoản chi tiêu trong chi phí quản lí doanh nghiệp để

tránh lãng phí góp phần nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.

KẾT LUẬN

Những kết quả đạt được.

Tiếp cận được với các dữ liệu về tình hình tài chính của cơng ty TNHH

TM&DV Trúc Ngun.

 Về quy trình cũng như cơng tác tổ chức của doanh nghiệp:

Mơi trường làm việc thân thiện, cơng ty ln có những chế độ, ưu đãi tốt với

nhân viên.

Luôn tạo được bầu khơng khí thoải mái, thân mật gần gũi giữa quản lý và

nhân viên, gây dựng tinh thần đoàn kết cho cơng ty, có sự nhất trí cao trong tồn

cơng ty.



44

Quản lý cơng ty ln khuyến khích và tạo điều kiện tốt cho nhân viên phát

huy hết khả năng của mình.

Cơng ty có sự phân cơng, phân nhiệm rõ ràng, ý thức chấp hành, ý thức hoàn

thành nhiệm vụ được phát huy triệt để, lề lối làm việc được đổi mới nhanh, phù hợp

và khoa học.

Trình độ, kinh nghiệm của từng thành viên trong công ty thường xuyên được

trau dồi và nâng cao, tập thể cán bộ công nhân viên trong cơng ty có sự quyết tâm

khơng mệt mỏi trước những thử thách…vì sự phát triển của cơng ty.

Cơng tác tiếp thị ngày càng được chú trọng và đầu tư, mối quan hệ với khách

hàng, nhà cung cấp ngày càng được thắt chặt hơn.

Dịch vụ bảo trì, sữa chữa phương tiện vận chuyển, kho bãi ngày càng được

quan tâm và đầu tư, trình độ chun mơn của các nhân viên ngày càng nâng cao.

Cơng ty đã có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa trên

10 năm và đã đạt được nhiều thành tích trong nước, tạo được uy tín với các nhà

cung cấp và với các khách hàng tại tỉnh Ninh Thuận.

 Về vấn đề tài chính của cơng ty:

Các chỉ số về tài chính như: Tỷ số khả năng sinh lời trên tổng tài sản (ROA),

tỷ số khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ số khả năng sinh lời trên

doanh thu (ROS) nhìn chung đều giữ vững hoặc có sự thay đổi, xê dịch rất thấp.

Cho thấy được sự ổn định về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nhất là trong thị

trường nền kinh tế ngày càng cạnh tranh gay gắt, nền kinh tế đang trong giai đoạn

phục hồi và phát triển như hiện nay.

 Về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:.

Doanh thu của công ty TNHH TM&DV Trúc Nguyên trong giai đoạn từ năm

2013-2014 tăng 6,4% và năm 2015 tăng 10,9%. Còn thấp hơn so với mục tiêu đề ra

là 30%, nhưng so với tình hình nền kinh tế và các cơng ty trong ngành thì tốc độ

tăng trưởng về doanh thu này vẫn đạt ở mức tăng trưởng tốt.

Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốn đi vay nhưng

trong giai đoạn từ năm 2013-2015 đã giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn vốn này.

Đây là tín hiệu tích cực về vấn đề gia tăng được sự chủ động vào các nguồn vốn

khác để thay thế nguồn vốn vay vốn phải trả các chi phí lãi vay cao.



45

Số lượng hàng hóa tồn kho của doanh nghiệp cũng tăng giảm qua từng năm

trong giai đoạn 2013-2015. Nguyên nhân của sự tăng giảm này là do phụ thuộc vào

các chỉ tiêu tăng trưởng theo từng ngành hàng và chỉ tiêu tăng trưởng do công ty

TNHH TM&DV Trúc Nguyên đề ra. Sự gia tăng về số lượng hàng tồn kho này có

thể cho thấy sự mở rộng về quy mô kho bãi, cũng như chi phí liên quan đến dự trữ,

bảo quản hàng hóa…

 Những mặt còn hạn chế.

Nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốn đi vay ngân

hàng mà chưa áp dụng các biện pháp huy động vốn khác.

Tốc độ quay vòng hàng tồn kho của cơng ty cũng đang có chiều hướng giảm

dần, lượng hàng tồn kho tăng giảm trong giai đoạn 2013-2015, đây là tín hiệu đáng

báo động cho doanh nghiệp. Vì chỉ số này cho thấy được tốc độ ln chuyển hàng

hóa trong kho ra ngồi thị trường, chỉ số này càng cao, hàng hóa càng được luân

chuyển nhanh…Ngược lại, khi chỉ số này giảm, ngoài ảnh hưởng về tốc độ ln

chuyển hàng hóa, còn dẫn đến tình trạng tồn đọng hàng trong kho tăng lên, từ đó

dẫn đến các rủi ro cao, chi phí phát sinh liên quan đến hàng hóa như: chi phí bảo

quản, lưu trữ trong kho; hàng hóa bán chậm sẽ cận hoặc hết date….

Sau thời gian thực tập và tìm hiểu tại công ty Trúc Nguyên em đã phần nào nắm

bắt được thực trạng cơng tác tổ chức kế tốn trong doanh nghiệp và với đề tài:

“Phân tích hiệu quả kinh doanh” giúp em hiểu sau hơn về lý luận chung, so sánh

được sự khác nhau về lý luận và thực tiễn nhằm bổ sung kiến thức đã được học trên

ghế nhà trường. Chun đề đã khái qt tồn bộ q trình hạch tốn tại cơng ty. Hy

vọng với những giải pháp và ý kiến đóng góp của em sẽ mở ra những phương

hướng cho cơng tác kế tốn nói riêng và hoạt động kinh doanh của Cơng ty nói

chung đạt hiệu quả cao hơn.

Vì thời gian và kiến thức có hạn nên các vấn đề trong chuyên đề này chưa có tính

khái quát cao, việc giải quyết vấn đề chưa hẳn đã hồn thành thấu đáo và khơng

tránh khỏi những thiếu sót. Em mong rằng sẽ nhận được nhiều ý kiến đóng góp,

nhận xét, chỉ bảo của cơ Nguyễn Hà Thu cùng các anh chị trong phòng kế tốn của

Cơng ty để báo cáo thực tập này được tốt hơn.

Em xin kính chúc các thầy cơ giáo dồi dào sức khỏe, thành công trong công việc

và cuộc sống. Em xin chúc Quý Công ty ngày càng phát triển lớn mạnh.



46

Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. Ths Lê Vũ Phương Thảo và Ths Phạm Thị Minh Thư – Kế tốn tài chính

1, 2 – Trường Đại học Đà Lạt – Khoa Kinh tế, Quản trị kinh doanh –

Năm 2010

2. TS Phan Đức Dũng – Kế tốn tài chính – Nxb Thống Kê – Nxb Tp. Hồ

chí Minh – Năm 2010

3. Tác giả Nguyễn Văn Hưng – Giáo trình Kế tốn tài chính – Nxb Thống

kê – Nxb Tp. Hồ Chí Minh – Năm 2009

4. PGS. TS Võ Văn Nhị - Giáo trình Kế tốn tài chính – Nxb Tài chính –

Nxb Tp. Hồ Chí Minh – Tái bản năm 2007

5. Hệ thống tài khoản kế toán doanh nghiệp – năm 2009

(Theo quyết đinh 48/2006/QĐ-BTC ngày 14/9/2006 của Bộ trưởng BTC)

6. Các báo cáo tài chính : báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng cân

đối kế tốn của cơng ty TNHH TM&DV Trúc Nguyên giai đoạn 20132015.

7. Tài liệu về lịch sử hình thành và phát triển của công ty TNHH T&DV

Trúc Nguyên.

8. Website : http://trucnguyen.com.vn/

9. Các trang web: - htpp://www.danketoan.com

- htpp://www.webketoan.vn

- htpp://www.mof.gov.vn

- htpp://www.google.com.vn

……….



47



PHỤ LỤC



Bao gồm:

Bao cáo tài chính 2013-2015 ;

Hóa đơn giá trị gia tăng;

Hóa đơn mua hàng;

Phiếu chi;

Báo có tiền lãi ngân hàng;

Chứng từ trả lãi vay ngân hàng

Sổ cái tài khoản.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

2 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×