Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP

CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP

Tải bản đầy đủ - 0trang

40

Qua bảng kết quả hoạt động kinh doanh cho thấy kết quả từ hoạt động kinh

doanh của công ty làm ăn rất thuận lợi, năm 2013 vừa qua với sự điều chỉnh chính

sách của nhà nước đã làm cho nhiều doanh nghiệp điêu đứng và phá sản nhưng DN

vẫn chứng tỏ được sự thịnh vượng của mình trên thương trường .

3.1.2. Khó khăn :

 Về cơng tác tổ chức bộ máy kế tốn

Trình độ của cán bộ, nhân viên trong phòng kế tốn nhìn chung khá cao nhưng

hầu hết là những người còn trẻ chưa có nhiều kinh nghiệm nghề nghiệp nên xử lý

cơng việc đơi khi còn mắc sai sót.

 Về giá vốn hàng bán

Cơng ty áp dụng phương pháp bình quân cuối kỳ để xác định trị giá hàng xuất

kho. Theo phương pháp này giá trị xuất kho được duy trì một mức giá trong suốt

quá trình hoạt động giúp cơng tác hoạch tốn dễ dàng, tránh nhầm lẫn, sai sót. Tuy

nhiên doanh nghiệp khơng thể tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho từng lần

xuất, do vậy không đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu

tiếp theo cũng như cho quản lý.

 Về chứng từ sử dụng

Chứng từ kế toán được ghi chép một cách chặt chẽ, đúng lúc, luân chuyển theo

đúng trình tự và được sắp xếp một cách có hệ thống theo chế độ mà cơng ty áp

dụng. Nhưng một số chứng từ như Phiếu thu, Phiếu xuất kho… công ty không sử

dụng như vậy sẽ gây khó khăn trong vấn đề theo dõi cơng nợ khách hàng cũng như

nhằm lẫn trong cơng tác kế tốn.

 Một số chỉ tiêu khác

Cơng ty còn phụ thuộc nhiều vào các nhà cung cấp nên thường bị các nhà sản

xuấ tồn- cung cấp lớn chèn các điều khoản bất lợi trong hợp đồng hoặc bị ép chứa

đựng hàng tồn kho q lớn.

Tình trạng cơng nợ của các khách hàng còn cao, dẫn đến tình trạng cơng ty bị

khách hàng chiếm dụng vốn.

Kho bãi và phương tiện vận chuyển chưa đáp ứng đủ các nhu cầu tăng đột

xuất…

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động của công ty chưa đạt hiệu quả cao do lượng

hàng tồn kho chiếm tỷ trọng quá cao trong tổng vốn lưu động của cơng ty.



41

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp còn chiếm tỷ lệ khá cao và

tăng dần qua từng năm, góp phần làm giảm lợi nhuận.

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên doanh thu của công ty vẫn chưa cao, công ty cần

xem xét, vì tỷ trọng chi phí chiếm khá cao, cần có biện pháp kiểm sốt chi phí.

Tỷ suất lợi nhuận ròng trên tổng tài sản của cơng ty còn rất thấp.Cơng ty nên

có biện pháp để sắp xếp, phân bổ, sử dụng và quản lý tài sản hợp lý hơn.

Tỷ lệ nợ của công ty chiếm khá cao trong cơ cấu nguồn vốn.

Trong nền kinh tế thị trường, sự cạnh tranh gay gắt giữa các doanh nghiệp

khác trong ngành cũng như sự cạnh tranh về dòng, ngành sản phẩm sẽ gây khó khăn

trong việc phân phối, tiêu thụ hàng hóa của cơng ty.

Bên cạnh đó, để hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì con người cũng là nhân

tố quyết định.Vì vậy, nâng cao trình độ nhân viên và chất lượng quản lý là công

việc mà ban lãnh đạo cần quan tâm.

3.2 GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ:

3.2.1. Giải pháp nâng cao lợi nhuận:

Đối với bất kỳ một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh nào, lợi nhuận chính là

mục đích cuối cùng mà họ phải đạt được. Lợi nhuận của công ty biến động qua ba

năm. Sau khi nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận như: cơ cấu hàng hóa,

giá cả, chi phí… Do đó, để tăng lợi nhuận ta phải xem xét những nguyên nhân tác

động đến các nhân tố đó. Ta cần những giải pháp cụ thể sau:

- Vấn đề đầu tiên không thể bỏ qua đó là tăng doanh số bán hàng, định giá bán

hợp lý, kiểm sốt các loại chi phí..

- Tiết kiệm vốn lưu động, tăng vòng quay vốn lưu động lên bằng cách điểu

chỉnh lượng hàng tồn kho sao cho hợp lý và có chính sách thu hồi nợ nhanh nhất.

Đây cũng là biện pháp nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của công ty.

- Khi hoạt động kinh doanh có hiệu quả thu được nhiều lợi nhuận sau khi đã

trích lập các quỹ và nộp thuế cho ngân sách Nhà nước, lượng tiền mặt còn thừa

chưa cần thiết sử dụng thì cơng ty phải gửi ngày vào nhân hàng để thu lãi, góp phần

tăng thêm thu nhập hoạt động tài chính.

- Ngồi ra, giải quyết tốt mối quan hệ với khách hàng: là mục đích chủ yếu

trong kinh doanh, vì khách hàng là người tiếp cận sản phẩm,người tiêu dùng sản

phẩm của doanh nghiệp. Khách hàng có được thỏa mãn thì hợp tác mới lâu dài.Bên



42

cạnh đó, tạo mối quan hệ tốt với đơn vị cung cấp cũng là nhiệm vụ và trách nhiệm

của công ty.

3.2.2. Các biện pháp nâng cao trình độ và chất lượng quản lý:

Doanh nghiệp phải bảo đảm đầy đủ việc làm trên cơ sở phân cơng và bố trí lao

động hợp lí, sao cho phù hợp với năng lực, sở trường và nguyện vọng của mỗi

người. Khi giao việc cần xác định rõ chức năng, quyền hạn, nhiệm vụ, trách nhiệm.

Đặc biệt công tác trả lương, thưởng, khuyến khích lợi ích vật chất đối với người lao

động luôn là vấn đề hết sức quan trọng.

Ngoài ra, để nâng cao chất lượng đội ngũ nhân sự, đáp ứng nhu cầu phát triển

mục tiêu lên tầm mức mới trong tương lai. Đồng thời, có đủ nguồn nhân lực nhằm

thực hiện các chiến lược phát triển đề ra, tạo được lợi thế cạnh tranh, bền vững,

công ty cần thực hiện các công việc như sau:

- Tạo điều kiện thuận lợi cho nhân viên nâng cao kiến thức chun mơn.

- Có chính sách đãi ngộ lao động để giữ chân người lao động có năng lực

trong bối cảnh các cơng ty cạnh tranh tìm kiếm nhân tài hiện nay.

- Điều chỉnh lương hợp lý, cân đối giữa trình độ, kinh nghiệm, năng lực và cần

chú trọng cao vào kết quả hình thành cơng việc, tạo động lực để nhân viên làm việc

tốt hơn.

3.2.3. Một số giải pháp khác.

Giữ uy tín đối với khách hàng ln là giải pháp hàng đầu của công ty như:

giao hàng đúng loại, đúng thời gian, đúng số lượng và những quy định khác trong

hợp đồng.

Có biện pháp thu hồi các khoản phải thu đúng thời gian qui định, tránh tình

trạng bị khách hàng chiếm dụng vốn quá lâu nhưng phải đảm bảo mối quan hệ tốt

với khách hàng và giữ chân khách hàng.

Nghiên cứu thị hiếu của nhóm khách hàng ở các thị trường đang tiêu thụ sản

phẩm của công ty.

3.2.4. Một số kiến nghị đối với công ty

Qua một thời gian quan sát, tìm hiểu về cơng tác kế tốn xác định kết quả kinh

doanh, em xin có một số kiến nghị như sau:

 Về hoạt động kế tốn của cơng ty:



43

Hiện bộ máy kế tốn tại cơng ty đã được tổ chức một cách tinh gọn, nhưng cần

phải nâng cấp hệ thống mạng nội bộ để đảm bảo phục vụ tốt cơng tác kế tốn, phục

vụ kịp thời các u cầu từ phía đối tác hoặc các yêu cầu của cấp trên.

Công ty cũng nên tiến hàng lập phiếu thu, phiếu nhập kho, phiếu xuất kho… để

quá trình hoạt động kinh doanh được hiểu hơn, tránh những đáng tiếc không may

xảy ra.

Cần đẩy mạnh việc thu hồi công nợ để giúp cơng ty quay vòng vốn nhanh hơn,

đối chiếu cơng nợ với khách hàng thường xuyên, định kỳ nâng cao hiệu quả thu hồi

vốn cũng là giải pháp ngăn chặn gian lận và sai sót.

 Về việc xác định kết quả tiêu thụ

Sản phẩm, hàng hóa của cơng ty rất đa dạng nên lập báo cáo và xác định KQKD

riêng cho từng loại hàng hóa.

Việc xác định được kết quả riêng cho từng loại hàng hóa sẽ giúp nhà quản lý có

cái nhìn cụ thể và chi tiết hơn về kết quả đạt được của từng loại sản phẩm để từ đó

đề xuất ra chiến lược kinh doanh mới đem lại hiệu quả cao nhất.

 Giảm chi phí

Tăng cường ý thức tiết kiệm chi phí trong nhân viên, bồi dưỡng nâng cao trình

độ kỹ thuật cho người lao động để cắt giảm những chi phí khơng cần thiết.

Nghiên cứu giảm bớt các khoản chi tiêu trong chi phí quản lí doanh nghiệp để

tránh lãng phí góp phần nâng cao lợi nhuận của doanh nghiệp.

KẾT LUẬN

Những kết quả đạt được.

Tiếp cận được với các dữ liệu về tình hình tài chính của cơng ty TNHH

TM&DV Trúc Ngun.

 Về quy trình cũng như công tác tổ chức của doanh nghiệp:

Môi trường làm việc thân thiện, cơng ty ln có những chế độ, ưu đãi tốt với

nhân viên.

Ln tạo được bầu khơng khí thoải mái, thân mật gần gũi giữa quản lý và

nhân viên, gây dựng tinh thần đồn kết cho cơng ty, có sự nhất trí cao trong tồn

cơng ty.



44

Quản lý cơng ty ln khuyến khích và tạo điều kiện tốt cho nhân viên phát

huy hết khả năng của mình.

Cơng ty có sự phân công, phân nhiệm rõ ràng, ý thức chấp hành, ý thức hoàn

thành nhiệm vụ được phát huy triệt để, lề lối làm việc được đổi mới nhanh, phù hợp

và khoa học.

Trình độ, kinh nghiệm của từng thành viên trong công ty thường xuyên được

trau dồi và nâng cao, tập thể cán bộ cơng nhân viên trong cơng ty có sự quyết tâm

khơng mệt mỏi trước những thử thách…vì sự phát triển của công ty.

Công tác tiếp thị ngày càng được chú trọng và đầu tư, mối quan hệ với khách

hàng, nhà cung cấp ngày càng được thắt chặt hơn.

Dịch vụ bảo trì, sữa chữa phương tiện vận chuyển, kho bãi ngày càng được

quan tâm và đầu tư, trình độ chuyên môn của các nhân viên ngày càng nâng cao.

Công ty đã có kinh nghiệm hoạt động trong lĩnh vực phân phối hàng hóa trên

10 năm và đã đạt được nhiều thành tích trong nước, tạo được uy tín với các nhà

cung cấp và với các khách hàng tại tỉnh Ninh Thuận.

 Về vấn đề tài chính của cơng ty:

Các chỉ số về tài chính như: Tỷ số khả năng sinh lời trên tổng tài sản (ROA),

tỷ số khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE), tỷ số khả năng sinh lời trên

doanh thu (ROS) nhìn chung đều giữ vững hoặc có sự thay đổi, xê dịch rất thấp.

Cho thấy được sự ổn định về tình hình tài chính của doanh nghiệp. Nhất là trong thị

trường nền kinh tế ngày càng cạnh tranh gay gắt, nền kinh tế đang trong giai đoạn

phục hồi và phát triển như hiện nay.

 Về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp:.

Doanh thu của công ty TNHH TM&DV Trúc Nguyên trong giai đoạn từ năm

2013-2014 tăng 6,4% và năm 2015 tăng 10,9%. Còn thấp hơn so với mục tiêu đề ra

là 30%, nhưng so với tình hình nền kinh tế và các cơng ty trong ngành thì tốc độ

tăng trưởng về doanh thu này vẫn đạt ở mức tăng trưởng tốt.

Tình hình kinh doanh của doanh nghiệp phụ thuộc nhiều vào vốn đi vay nhưng

trong giai đoạn từ năm 2013-2015 đã giảm dần sự phụ thuộc vào nguồn vốn này.

Đây là tín hiệu tích cực về vấn đề gia tăng được sự chủ động vào các nguồn vốn

khác để thay thế nguồn vốn vay vốn phải trả các chi phí lãi vay cao.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG III: NHẬN XÉT VÀ KIẾN NGHỊ GIẢI PHÁP

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×