Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
*Nhiệm vụ của các phòng ban :

*Nhiệm vụ của các phòng ban :

Tải bản đầy đủ - 0trang

23

Lập kế hoạch thu, chi tài chính hàng năm của công ty, tham mưu cho giám đốc

phê duyệt để làm cơ sở thực hiện.

Chủ trì thực hiện nhiệm vụ thu và chi, kiểm tra việc chi tiêu các khoản tiền

vốn, sử dụng hàng hóa vật tư, theo dõi đối chiếu cơng nợ.

Quản lý, phân bổ, điều chuyển vốn và hồn trả vốn vay, lãi vay trong tồn

cơng ty, tham mưu giúp giám đốc phân bổ chỉ tiêu kế hoạch tài chính cho các đơn vị

trực thuộc.

Thực hiện quyết tốn tháng, quý, năm đúng tiến độ và tham gia cùng với

phòng nghiệp vụ của cơng ty để hoạch tốn lỗ, lãi cho từng ngành hàng riêng biệt,

giúp cho giám đốc công ty nắm chắc nguồn vốn, lợi nhuận.

Trực tiếp thực hiện các chế độ, chính sách tài chính, kế tốn, thống kê, cơng

tác quản lý thu chi tài chính của cơ quan văn phòng cơng ty, thực hiện thanh tốn

tiền lương và các chế độ khác cho cán bộ công nhân viên, khối văn phòng theo phê

duyệt của giám đốc.

Lập báo cáo tài chính, báo cáo thuế theo quy định chế độ tài chính hiện hành

của Nhà nước phản ánh trung thực kết quả hoạt động của cơng ty.

Phân tích tình hình tài chính, cân đối nguồn vốn, cơng nợ… trong công ty và

báo cáo định kỳ hoặc đột xuất theo yêu cầu của giám đốc.

Chủ trì làm việc với các cơ quan thuế, kiểm tốn, thanh tra tài chính.

Chủ trì hướng dẫn cơng tác hạch tốn nghiệp vụ kế tốn tài chính trong tồn

cơng ty theo quy định của pháp luật hiện hành, kiểm tra việc thực hiện chế độ hạch

tốn kế tốn, quản lý tài chính và các chế độ chính sách khác liên quan đến cơng tác

tài chính, kế toán của các đơn vị trực thuộc. Tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ cho hệ

cơng tác kế tốn và hướng dẫn các đơn vị thực hiện nghiêm chỉnh các quy định của

cấp trên về cơng tác tài chính kế tốn.

Kiểm tra định kỳ về cơng tác kế tốn, thực hiện chế độ chính sách, kỷ luật thu

chi tài chính, kế toán vốn và các loại tài sản khác trong tồn cơng ty nhằm thực hiện

đúng các chế độ chính sách của Nhà nước đã quy định. Tham gia kiểm tra quyết

tốn năm.

Quản lý q trình kinh doanh.

- Phòng Kinh Doanh:



24

Thực hiện ra chỉ tiêu doanh thu hàng tháng, phân bổ chỉ tiêu hợp lý cho từng

nhân viên bán hàng, theo dõi thực tế bán hàng so với chỉ tiêu thực tế.

Theo dõi hàng hóa xuất nhập, điều phối hàng trong tuần, tháng. Lập sổ sách

theo dõi số lượng tồn hàng ngày.

Lên kế hoạch soạn thảo tài liệu hướng dẫn nghiệp vụ.

Lập chương trình quảng cáo và khuyến mãi thúc đẩy việc bán hàng.

Kiểm tra giám sát công việc của nhân viên bán hàng, nhân viên giao hàng.

So sánh đối chiếu doanh thu thực tế với doanh thu theo chỉ tiêu, tìm ra nguyên

nhân tăng giảm doanh thu so với kế hoạch đưa ra hướng khắc phục kịp thời.

Tổ chức hệ thống thu thập về hàng hóa: nhập xuất tồn, tốc độ tiêu thụ, dự trữ

hàng tồn kho.

Lập kế hoạch đặt hàng, dự trữ hàng tồn kho.

Tham mưu cho giám đốc về việc phát triển thương hiệu, quản lý hệ thống

phân phối, kế hoạch bán hàng…

- Phòng Kho Vận:

+ Chịu trách nhiệm về hàng hóa, thiết bị, tài sản trong kho do mình quản lý.

+ Theo dõi tình hình nhập, xuất hàng theo hàng ngày, tuần, tháng, quý, năm.

+ Cùng với bộ phận kế toán kiểm kê kho định kỳ.

+ Thực hiện các thủ tục xuất nhập hàng.

+ Đảm bảo tiêu chuẩn hàng hóa trong kho.

+ Sắp xếp và bốc dỡ hàng hóa lên xuống xe.

2.2. PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH HOẠT DỘNG KINH DOANH

TẠI CƠNG TY TNHH THƯƠNG MẠI VÀ DỊCH VỤ TRÚC NGUYÊN.

2.2.1. Tổ chức công tác kế tốn tại cơng ty

2.2.1.1. Hình thức kế tốn của cơng ty

Cơng ty áp dụng niên độ kế tốn bắt đầu từ ngày 01/01/… năm dương lịch và

kết thúc vào ngày 31/12/… cùng năm.

Cơng ty sử dụng hình thức tổ chức cơng tác kế tốn tập trung. Tất cả cơng việc

kế tốn đều được thực hiện tại phòng kế tốn cơng ty, nhân viên kế tốn các cửa

hàng chỉ làm nhiệm vụ tập hợp chứng từ và chuyển về bộ phận kế tốn.

Để đáp ứng tình hình kinh doanh đồng thời phù hợp với bộ máy kế tốn, cơng ty

áp dụng hình thức kế tốn “chứng từ ghi sổ” và phương pháp kê khai thường xuyên.



25

Nộp thuế theo phương pháp khấu trừ. Gía tính thuế là giá chưa có thuế GTGT.

Sơ đồ 2.3: Phương pháp tính thuế GTGT

THUẾ

THUẾ GTGT

GTGT

PHẢI

PHẢI NỘP

NỘP



=



THUẾ

THUẾ GTGT

GTGT

ĐẦU

ĐẦU RA

RA



-



THUẾ

THUẾ GTGT

GTGT ĐẦU

ĐẦU VÀO

VÀO

ĐƯỢC

ĐƯỢC KHẤU

KHẤU TRỪ

TRỪ



THUẾ

THUẾ GTGT

GTGT

ĐẦU

ĐẦU RA

RA



=



THUẾ

THUẾ SUẤT

SUẤT

THUẾ

THUẾ GTGT

GTGT



x



GIÁ

GIÁ TÍNH

TÍNH THUẾ

THUẾ HÀNG

HÀNG

HĨA

HĨA DỊCH

DỊCH VỤ

VỤ BÁN

BÁN RA

RA



Đơn vị tiền sử dụng là VND.

Mọi thông tin đều được tập hợp và xử lý bằng máy vi tính, quản lý bằng phần

mềm kế toán MISA SME. Phần mềm này sẽ cung cấp thơng tin một cách chính xác,

kịp thời làm giảm nhẹ khối lượng sổ sách, chứng từ, nâng cao năng suất lao động.

Quy trình xử lý dữ liệu:

Sơ đồ 2.4: Trình tự ghi sổ kế tốn theo hình thức kế tốn trên máy vi tính

(theo quyết định số 48/2006/QĐ-BTC và được sử dụng tại phòng kế tốn cơng ty

Trúc Ngun)



 Trình tự ghi chép:

 Hàng ngày, kế tốn căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn

cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ

vào số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào sổ cái theo các tài khoản kế toán

phù hợp. Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế tốn

chi tiết có liên quan.



26

 Cuối tháng, quý, năm cộng các số trên sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh.

 Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết

được dùng để lập báo cáo tài chính.

 Quan hệ đối chiếu, kiểm tra phải đảm bảo tổng số phát sinh Nợ và Có của tất

cả các tài khoản trên bảng cân đối số phát sinh phải bằng nhau và tổng số tiền phát

sinh trên sổ Nhật ký chung. Tổng số dư Nợ và Có của các tài khoản trên bảng cân

đối số phát sinh phải bằng nhau và số dư của từng tài khoản trên bảng Cân đối số

phát sinh phải bằng số dư của từng tài khoản tương ứng trên bảng tổng hợp chi tiết.

2.2.1.2. Chế độ kế tốn và các chính sách kế tốn áp dụng tại cơng ty

- Chế độ kế tốn: thực hiện theo QĐ48/2006/QĐ-BTC

- Chính sách kế tốn áp dụng

+ Phương pháp khấu hao tài sản cố định: theo phương pháp đường thẳng

+ Phương pháp tính giá xuất kho: Bình qn cuối kỳ

2.2.1.3. Các loại sổ kế tốn:

 Sổ cái

 Sổ quỹ tiền mặt

 Bảng tổng hợp chứng từ gốc cùng loại

 Sổ tiền gửi ngân hàng

 Sổ chi tiết hàng hóa

 Sổ chi tiết thanh tốn người mua (người bán)

 Sổ chi tiết tiền vay

 Sổ chi tiết bán hàng

 Sổ theo dõi chi tiết nguồn vốn kinh doanh

 Thẻ kho

 Thẻ tài sản cố định

 Sổ tài sản cố định ……



2.2.1.4. Hệ thống tài khoản công ty đang dử dụng.

BẢNG DANH MỤC TÀI KHOẢN SỬ DỤNG

TÀI KHOẢN



TÊN TÀI KHOẢN



27

CẤP 1

111

112

131

133

138



CẤP 2



1381

1388

156

1561KD

1561TRI

1561CL

1561TL

1561UZ

1561MH

1561TT

1561TB

1561CS

1561VNM

………

211

214

242

331



333



331KD

331TRI

331CL

331TL

331UZ

331MH

331TT

331TB

331CS

331VNM

………

3331

3334

3335

3338

3339



334

338

3382

3383

3384

3389



CẤP 3

Tiền mặt

Tiền gửi ngân hàng

Phải thu khách hàng

Thuế VAT được khấu trừ

Phải thu khác

Tài sản thiếu chờ xử lý

Phải thu khác

Hàng hóa

Hàng hóa Kinh Đơ

Hàng hóa TriBeCo

Hàng hóa Cái Lân

Hàng hóa Thiên Long

Hàng hóa UnZa

Hàng hóa Mỹ Hảo

Hàng hóa Tân Tân

Hàng hóa Thebol

Hàng hóa Chinsu

Hàng hóa Sữa Vinamilk

TSCĐ hữu hình

Hao mòn TSCĐ

Chi phí trả trước dài hạn

Phải trả người bán

Phải trả người bán – Kinh Đô

Phải trả người bán – TriBeCo

Phải trả người bán Cái Lân

Phải trả người bán Thiên Long

Phải trả người bán UnZa

Phải trả người bán Mỹ Hảo

Phải trả người bán Tân Tân

Phải trả người bán Thebol

Phải trả người bán Chinsu

Phải trả người bán Vinamilk

Thuế giá trị gia tăng đầu ra

Thuế thu nhập doanh nghiệp

Thuế thu nhập cá nhân

Các loại thuế khác

Phí, lệ phí và các khoản phải nộp

Phải trả người lao động

Phải trả, phải nộp khác

Kinh phí cơng đồn

Bảo hiểm xã hội

Bảo hiểm y tế

Bảo hiểm thất nghiệp



28

3388

341

411

421

511

5111KD

5111CL

5111TL

5111UZ

5111MH

5111TT

5111CS

5111VNM

…….

632

632KD

632TRI

632CL

632TL

632UZ

632MH

632TT

632TB

632CS

632VNM

……..



Phải trả phải nộp khác

Vay và thuê nợ tài chính

Nguồn vốn kinh doanh

Lợi nhuận chưa phân phối

Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

DT bán hàng Kinh Đô

DT bán dầu Cái Lân

DT bán hàng Thiên Long

DT bán mỹ phẩm UNZA

DT bán mỹ phẩm Mỹ Hảo

DT bán hàng Tân Tân

DT bán thực phẩm ChinSu

DT bán sữa Vinamilk

Gía vốn hàngbán

Giá vốn Kinh Đơ

Giá vốn Tribeco

Giá vốn Dầu Cái Lân

Gía vốn Thiên Long

Gía vốn Mỹ phẩm Unza

Gía vốn Mỹ phẩm Mỹ Hảo

Gía vốn Tân Tân

Gía vốn Mỹ phẩm Thebol

Gía vốn Thực phẩm Chinsu

Gía vốn Sữa Vinamilk



635

Chi phí tài chính

642

Chi phí quản lí doanh nghiệp

711

Thu nhập khác

811

Chi phí khác

821

Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

911

Xác định kết quả kinh doanh

2.2.1.5. Đánh giá khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của cơng ty:

DOANH THU CỦA CƠNG TY QUA CÁC NĂM (ĐVT: Triệu đồng)

Biểu đồ 2.1: Doanh thu công ty Trúc Nguyên từ năm 2013 – 2015

(theo số liệu từ Báo cáo tài chính năm 2013 – 2015 của Cơng ty Trúc Ngun)



29



Nhận xét: Nhìn chung, doanh thu của công ty TNHH TM & DV Trúc

Nguyên từ năm 2013 tới năm 2015 đều tăng. Cụ thể năm 2014 tăng 13,6 tỷ so với

năm 2013, tăng 6,4%. Năm 2015 so với năm 2014 tăng 24,4 tỷ tăng 10.9%. Từ đó,

có thể thấy được doanh thu của công ty năm 2015 tăng gần 18% tương ứng với tăng

khoản 38 tỷ đồng so với năm 2013.

BẢNG TỔNG HỢP MỘT SỐ CHỈ TIÊU PHẢN ÁNH KẾT QUẢ HOẠT

ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY

ĐVT: Triệu đồng

Bảng 2.1: Tổng hợp một số chỉ tiêu 2013 – 2015(Báo cáo tài chính năm 2013 –

2015 của Công ty Trúc Nguyên)



 Nhận xét:

Doanh thu của công ty TNHH TM & DV Trúc Nguyên từ năm 2013 tới năm

2015 đều tăng. Cụ thể năm 2014 tăng gần 14 tỷ so với năm 2013, tăng gần 6,53%.

Năm 2015 so với năm 2014 tăng gần 24 tỷ VNĐ, tăng gần 10,76%.Từ đó, có thể



30

thấy được doanh thu của cơng ty năm 2015 tăng gần 11,81% tương ứng với tăng

khoản 38 tỷ đồng so với năm 2013.

Mặc dù doanh thu tăng qua 3 năm nhưng tỷ lệ tăng qua 3 năm khơng đều dựa

vào biểu đồ có thể thấy được tuy năm 2014 tăng so với năm 2013 nhưng tỷ lệ tăng

thấp hơn tỷ lệ năm 2015 so với 2014 gần 4,23%.

Nhìn chung 3 năm qua, doanh nghiệp hoạt động thực sự có hiệu quả, tăng

trưởng đáng kể, chứng tỏ rằng doanh nghiệp có những chính sách đúng đắn, tận

dụng tốt cơ hội và khắc phục khó khăn kịp thời. Do đó, doanh nghiệp cần phát huy

hơn nữa để đem lại hiêu quả tốt hơn, giúp doanh nghiệp ngày càng phát triển.

2.2.1.6. Một số nghiệp vụ phát sinh của công ty Trúc Nguyên (ĐVT: đồng)

 Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng số 847 ngày 30/06/2014: Bán hàng hóa cho

tạp hóa Chị Hiền khách hàng đã thanh tốn bằng tiền mặt, kế toán ghi:

Nợ TK 1111: 17.462.713



Nợ TK 632: 16.589.577



Có TK 5111TL: 15.875.194



Có TK 156TL: 16.589.577



Có TK 33311: 1.587.519

 Căn cứ hóa đơngiá trị gia tăng số 848 ngày 30/06/2014: Bán hàng hóa cho

tạp hóa Chị Mười với số tiền 19.856.313 đồng đã bao gồm thuế GTGT 10%

khách hàng chưa thanh tốn, kế tốn ghi:

Nợ TK 131: 19.856.313

Có TK 5111CS: 18.051.194

Có TK 33311: 1.805.119

(3) Ngày 26/05/2014 cơng ty nhận giấy báo tiền lãi ngân hàng Vietcombank

LTGVCB số tiền 45.207 đồng, kế tốn ghi:

Nợ TK 1121VCB: 45.207

Có TK 515: 45.207

(4) Ngày 3/05/2014 thu nhập khác từ chiết khấu hóa đơn mua hàng số 17997 số

tiền 1.791.795 đồng bao gồm thuế GTGT 10%, kế tốn ghi:

Nợ TK 331CPMHAO: 1.791.795

Có TK 711MH: 1.628.905

Có TK 1331: 162.890



31

(5) Căn cứ hóa đơn giá trị gia tăng 904 ngày 30/06/2014 điều chỉnh giảm giá theo

biên bản điều chỉnh số 22/BBĐCGG với số tiền 305.613 bao gồm thuế GTGT 10%

đã thanh toán bằng tiền mặt, kế tốn ghi:

Nợ TK 5213: 277.830

Nợ TK 33311: 27.783

Có TK 111: 305.613

(6) Ngày 6/05/2014 nhận thông báo lãi vay TNV5/7 của ngân hàng Vietcombank

số tiền 853.155 đồng đã thanh toán bắng tiền gửi ngân hàng, kế tốn ghi:

Nợ TK 635: 853.155

Có TK 112VCB: 853.155

(7) Ngày 5/05/2014 phiếu chi số 45601: chi phí sửa chữa xe tải, kế tốn ghi:

Nợ TK 6428: 16.700.000

Có TK 1111: 16.700.000

(8) Ngày 26/05/2014 căn cứ phiếu chi 3480: Mua đồ dùng văn phòng, kế tốn ghi:

Nợ TK 6422: 1.475.000

Có TK 1111: 1.475.000

(9) Ngày 12/05/2014 thanh lý TSCD – Bán xe tải 85C – 01222, kế toán ghi:

Nợ TK 811CK: 408.978.076

Có TK 21113: 408.978.076

(10) Kết chuyển doanh thu sang TK 911 để xác định KQHĐKD năm 2014:

Nợ TK 511:



224.468.629.180



Nợ TK 515:



1.661.153



Nợ TK 711:



8.611.571.989



Có TK 911: 223.081.862.232

Kết chuyển chi phí sang TK 911 để xác định KQHĐKD năm 2014:

Nợ TK 911:



232.719.439.184



Có TK 632:



223.391.339.995



Có TK 635:



2.646.535.291



Có TK 642:



6.039.990.561



Có TK 811:



641.573.337



Kế toán phản anh thuế TNDN phải nộp năm 2014:

Nợ TK 8211:



79.733.090



32

Có TK 3334:



79.733.090



Cuối kỳ kết chuyển chi phí thuế TNDN sang TK 911 năm 2014:

Nợ TK 911:



79.733.090



Có TK 8211:



79.733.090



Cuối kỳ kết chuyển lợi nhuận sau thuế TNDN:

Nợ TK 911:



282.690.048



Có TK 4212:



282.690.048



2.2.2. Phân tích tình hình tài chính thơng qua bảng cân đối kế tốn:

(ĐVT: Triệu đồng)

2.2.2.1. Phân tích sự biến động của Tài sản và nguồn vốn thông qua bảng cân

đối kế tốn của cơng ty:

Bảng 2.2: Phân tích biến động của Tài sản qua 2 năm 2014-2015.

(Báo cáo tài chính năm 2014 – 2015 của Cơng ty Trúc Ngun)



Nhận xét: Năm 2015, tài sản ngắn hạn tăng 5.945 triệu đồng, tương ứng tăng

14,72% so với năm 2014. Nguyên nhân là do:

 Các khoản phải thu ngắn hạn 2015 tăng so với 2014 là 8.245 triệu đồng tăng

54,94%.

 Tài sản cố định năm 2015 tăng so với 2014 là 1.539 triệu đồng tăng gần 26,91%.

 Tài sản dài hạn khác 2015 tăng so với 2014 là 33 triệu đồng tăng gần 11,15%.

Nhìn chung, qua sự biến động của tài sản cho ta thấy công ty chỉ mới giảm được 469

triệu đồng hàng tồn kho, đó là điều đáng lo ngại và cần tìm biện pháp giải quyết.

Bảng 2.3: Phân tích biến động của Nguồn vốn qua 2 năm 2014-2015.

(Báo cáo tài chính năm 2014 – 2015 của Cơng ty Trúc Nguyên)



33



Nhận xét:

Vốn là yếu tố quan trọng giúp công ty đi vào hoạt động, nguồn vốn của công ty

được tụ lại từ nợ phải trả và nguồn vốn chủ sở hữu, cụ thể là nợ ngắn hạn năm 2015

tăng so với năm 2014 là 7.222 triệu đồng, tăng 18,98%.

Nhìn chung, tổng nguồn vốn 2 năm qua của công ty tăng chủ yếu là do nợ ngắn hạn.

2.2.2.2. Phân tích kết cấu của Tài sản và Nguồn vốn thông qua bảng cân đối kế

tốn :

Bảng 2.4: Phân tích kết cấu của Tài sản qua 2 năm 2014-2015

(Báo cáo tài chính năm 2014 – 2015 của Công ty Trúc Nguyên)



Nhận xét:

 Tài sản ngắn hạn năm 2015 chiếm 85,93% tổng tài sản giảm hơn so với năm 2014

chiếm 87,04% tổng tài sản, cụ thể:

 Tiền và các khoản tương đương tiền năm 2015 chiếm 0,26% giảm hơn so với

năm 2014 chiếm 3,6%.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

*Nhiệm vụ của các phòng ban :

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×