Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Kiểm tra hải quan (KTHQ) của Nhật Bản

Kiểm tra hải quan (KTHQ) của Nhật Bản

Tải bản đầy đủ - 0trang

Hệ thống kiểm tra trước áp dụng cho những trường

hợp:

• Hàng đã có đủ những chứng từ u cầu;

• Hàng cần thơng quan nhanh chóng do bản chất của HH,

ví dụ: TP tươi sống

• Hàng có điều kiện giao hàng chặt chẽ;

• Hàng bán theo thời vụ, như hàng phục vụ Giáng sinh;

• Hàng phải làm nhiều thủ tục theo các điều luật khác;

• Hàng có nhiều chứng từ kèm theo;

• Hàng VT biển đường dài hoặc VC quá cảnh

• Hàng NK theo định kỳ.

4. Nộp thuế, thông quan tại cửa khẩu của Nhật Bản

• Nếu nội dung khai báo của nhà NK được chấp nhận, hệ

thống tự động sẽ tính số thuế phải nộp:

- Thuế NK bao gờm: thuế giá trị gia tăng, thuế mua, thuế

phụ thu và các thuế địa phương

- Thuế tiêu thụ = (Thuế NK + Trị giá CIF của hàng NK) x 5%

- Thuế bao bì (khơng áp dụng cho HH < 10.000 n)

• Sau khi nộp thuế đầy đủ, nhà NK sẽ nhận được giấy phép

NK và tiến hành thông quan.



5. Kiểm tra sau thông quan (KTSTQ) ở Nhật Bản

Thủ tục KTSTQ của HQ Nhật Bản được chia thành 5 bước cơ bản

a. KT dữ liệu

• Các thơng tin liên quan đến giao dịch NK được thu thập từ

nhiều nguồn khác nhau như từ phòng Thơng quan, P Trị giá, P

Kiểm tốn tại DN, P Pháp chế, các tổ chức khác, các ấn

phẩm...

• QLRR: Để xác định thời gian và các nguồn thông tin nhằm KT

kỹ các giao dịch có mức độ RR cao hoặc khai báo sai thì P

Kiểm tốn phải thực hiện phân tích các RR và đánh giá mức

độ RR

b. Lựa chọn và lập kế hoạch

• Trước mỗi năm, mỗi tháng, đơn vị KTSTQ lập ra các KH hàng

năm và hàng tháng, trong đó có nêu những người NK cần

> được kiểm toán tại DN, thời hạn kiểm toán, số cán bộ KT và

các chỉ tiêu cần thiết khác.

• Quy mơ của giao dịch NK được xác định dựa vào số thuế HQ

và thuế nội địa phải nộp và được chia thành 6 nhóm từ A đến

F.

• Mức độ nghi ngờ được xác định dựa vào các kết quả hay xu

hướng tiến hành các lần kiểm tốn trước và nhóm này cũng

được chia thành 6 nhóm từ A đến F.

• Dựa vào các dữ liệu như các bản ghi về các lần kiểm tốn

trước đây, các thơng tin đã nêu, dữ liệu CIS và dữ liệu về

người NK, sau khi xem xét và phân tích kỹ lưỡng, đơn vị

KTSTQ sẽ chọn ra những người NK cần được kiểm toán



c. Tiền kiểm tốn

• Nhằm thực hiện việc kiểm tốn tại DN có hiệu

quả cao, cần phải có bước chuẩn bị kiểm tốn

• Thơng báo trước về kiểm tốn các kiểm tốn

viên HQ phải thơng báo trước cho DN, bởi vì

KTSTQ phải được thực hiện với sự đồng ý của họ

và người NK cần chuẩn bị các tài liệu, con người

có trách nhiệm liên quan, chuẩn bị địa điểm để

thực hiện KT và thực hiện những cơng việc khác.

d. Kiểm tốn tại DN

Kiểm tốn tại DN thường được thực hiện theo quy

trình:

• Tìm hiểu sơ lược về DN;

• Tìm hiểu sự LT tiền tệ qua các sổ sách kế tốn;

• Tìm hiểu các giao dịch thực tế thơng qua việc

phỏng vấn người có nhiệm vụ liên quan;

• Kiểm tốn thơng qua các dữ liệu liên quan đến

giao dịch NK

• Thu thập các dữ liệu liên quan đến các lần vi

phạm pháp luật.



Kiểm toán ở các đơn vị có liên quan được thực

hiện nhằm mục đích KT thêm khi kiểm tốn phát

hiện có dấu hiệu hay nghi ngờ việc VP PL, nhưng

chỉ kiểm toán ở DN thì khơng làm sáng tỏ được.

Đối tượng của kiểm tốn ở các đơn vị có liên quan

chính là những người mua sau NK, chi nhánh của

người NK, ngân hàng...

e. Kiểm tra sau thơng quan

Mục đích của việc KTSTQ là để xác định các thông

tin trên TK HQ là đúng hay sai (tên hàng, mã số,

chất lượng, khối lượng, giá trị HH), KT xem số

thuế đã nộp đủ hay thiếu

• Phỏng vấn trực tiếp người NK, người nhận hàng

NK. Ngoài ra, còn phỏng vấn một số đối tượng

phụ là các đại lý HQ, đại lý kho bãi, người VC,

người mua sau NK, cơng ty con và những người

có liên quan khác.

• Kiểm tra chứng từ:

- Các chứng từ liên quan đến giải phóng hàng: TK

HQ, giấy chứng nhận xuất xứ...



- Các chứng từ liên quan đến việc VC: vận đơn,



-



-



HĐ bảo hiểm..

Các HĐ: đặt hàng, mua/ bán hàng, trợ giúp kỹ

thuật, hướng dẫn gia công, báo cáo SX...

Các chứng từ thanh tốn: thư tín dụng, điện

chuyển tiền ra nước ngồi, giấy ghi nợ...

Sổ sách kế tốn: sổ kế tốn tổng hợp, sổ phụ

kế toán, hoá đơn, chứng từ...

Truy thu thuế ở Nhật Bản

Trường hợp phát hiện số thuế đã nộp thấp hơn

số thuế phải nộp, HQ thường không dùng

biện pháp cưỡng bức nộp thuế mà đề nghị

người NK tự nguyện sửa đổi tờ khai ban đầu

và nộp số thuế còn thiếu cộng với tiền phạt.

Khoản tiền phải nộp = (Số thuế còn thiếu x

110%) + (tiền phạt, tính theo lãi suất 4,5%)



D:



LUẬT HẢI QUAN MỘT

SỐ NƯỚC ASEAN



I.



Luật HQ Cộng hòa Inđônêsia;



II.



Bộ Luật HQ Liên bang Myamar;



III.



Luật HQ Cộng hòa Philippine;



IV.



Hợp tác về HQ của các nước ASEAN.



I. LUẬT HQ NƯỚC CỘNG HỊA

INĐƠNÊSIA

1. Khái qt và đặc điểm của Luật HQ CH Inđônêsia

Ngày 30-12-1995 Tổng thống CH Inđônêsia đã công bố

Luật HQ Indơnêsia và có hiệu lực từ 1-4-1996. Luật này

bao gồm 18 chương, 118 điều dựa trên các nguyên tắc:



• Cơng bằng, bình đẳng và nghĩa vụ duy nhất đối

với bất cứ người nào tham gia vào hoạt động HQ.

• Các QĐ khuyến khích nhằm mang lại lợi ích cho

tăng trưởng kinh tế quốc gia.

• Tập trung trong việc áp dụng thuế NK

• Khả thi có thể thực hiện tốt nhất, đơn giản, dễ

hiểu đối với cơng chúng.

• Bảo đảm ng̀n thu quốc gia.

• Ngun tắc thi hành nhằm đảm bảo tuân thủ PL

• Phải được thi hành trên tồn bộ lãnh thổ HQ.

• Được điều chỉnh trong các hiệp định TMQT



Luật HQ Inđônêsia có đặc điểm sau

Thứ nhất, Luật HQ Inđơnêsia có chương 4: Thuế bù

giá và thuế chống bán phá giá. Thuế bù giá được áp

dụng đối với HH NK:

- Có trợ giá đối với SX ở nước XK

- Việc NK HH này gây ra thiệt hại cho SX nội địa

những mặt hàng tương tự hay làm trì hỗn việc XD

ngành cơng nghiệp nội địa để SX mặt hàng tương

tự.

Thuế bù giá được tính như khoản thu bổ sung vào

thuế NK theo QĐ của Đ 12 khoản 1 (với thuế suất

tối đa 40% TGHQ,Đ22 )

Thứ hai, Luật HQ Indonêsia chú ý đến quyền SHTT và

dành hẳn một phần từ điều 54 đến 64 QĐ kiểm soát

HH XNK vi phạm quyền SHTT.

Thứ ba, đặc biệt luật có QĐ chuyển tiếp với thời hạn 1

năm,Đ 116

a. Tất cả các vụ việc về HQ còn tồn đọng được giải

quyết theo QĐ của luật lệ về HQ trước đây cho đến

ngày 1-4- 1997.

b. Tất cả các HH lưu gửi trong các kho tạm, được giải

quyết theo luật này.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Kiểm tra hải quan (KTHQ) của Nhật Bản

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×
x