Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
VII. QUY ĐỊNH VỀ VI PHẠM HQ

VII. QUY ĐỊNH VỀ VI PHẠM HQ

Tải bản đầy đủ - 0trang

(1) PTVT xuất nhập cảnh qua những địa điểm chưa

có tổ chức HQ

(2) Không thông báo cho HQ về địa điểm, hoặc

thay đổi địa điểm thời gian đến và neo đậu của

PTVT XNC

(3) Khơng khai báo chính xác với HQ về HH, vật

phẩm XNK, hoặc QC, hàng chuyển tàu, mượn

đường

(4) Không chấp thuận sự kiểm tra, kiểm nghiệm

của HQ đối với các HH XNK, PT XNC theo quy định

(5) Chưa được sự đồng ý của HQ mà đã tự bốc xếp

HH, vật phẩm XNK hoặc hành khách lên xuống

PTVT XNC

(6) PTVT đang neo đậu hoặc đỗ tại địa điểm có tổ

chức HQ mà tự ý dời khỏi địa điểm kiểm tra

(7) Chưa làm xong TTHQ, lại chưa được sự đồng ý

của HQ mà PTVT XNC đã di chuyển từ một địa

điểm có tổ chức HQ này đến một địa điểm có tổ

chức HQ khác, trên đường VC tự ý di chuyển ra

ngoài biên giới hoặc đến một địa điểm chưa có tổ

chức HQ trong nội địa



(8) Những PTVT XNC chưa được sự đồng ý của HQ

mà đã tự kết hợp với PTVT nội địa hoặc chuyển

sang KD vận tải nội địa

(9) Do những nguyên nhân BKK tàu thuyền và máy

bay XNC buộc phải neo đậu, hạ cánh tại những địa

điểm chưa có tổ chức HQ hoặc vứt ném, bốc dỡ

HH, vật phẩm trong nội địa khơng có lý do chính

đáng mà không thông báo cho CQ HQ gần nhất

biết.

(10) Chưa được HQ cho phép đã tự động tháo mở,

xách đi, phân tán, thay đổi, cải trang làm hạ thấp

chất lượng SP, chuyển nhượng thay đổi mẫu mã,

công năng, tác dụng hoặc tiến hành xử lý khác đối

với HH đang chịu sự KT, GS HQ.

(11) Tự bốc dỡ hoặc tiêu hủy niêm phong, kẹp chì

HQ

(12) Những nghiệp vụ KD vận tải, lưu kho, gia công

đối với HH chịu sự giám sát, quản lý về HQ mà làm

mất mát các HH có liên quan hoặc ghi chép khơng

trung thực, khơng có lý do chính đáng

(13) Những hành vi khác vi phạm các QĐ về giám

sát, quản lý về HQ



C: LUẬT HẢI QUAN NHẬT BẢN

I.



Khái quát và đặc điểm của Luật HQ

Nhật Bản;



II. Các qui định liên quan đến hàng hóa xuất nhập

khẩu;

III. Các qui định về thủ tục HQ đối với HH xuất nhập

khẩu.



I. KHÁI QUÁT VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA LUẬT



HQ

NHẬT BẢN

1. Khái quát về Luật HQ Nhật Bản



Nhật Bản là đất nước nghèo về tài nguyên, không được

thiên nhiên ưu đãi nằm ở vị trí thường xảy ra động

đất, núi lửa.

Tuy vậy với bàn tay khối óc của Con Người Nhật Bản đã

khắc phục hậu quả sau chiến tranh Thế giới lần thứ II,

nhanh chóng vươn lên trở thành quốc gia giàu mạnh

trên thế giới

Các quy định về HQ của Nhật Bản tương đối phức tạp và

rắc rối, gây nhiều phiền phức và rất máy móc.

Hầu hết các rắc rối về TT HQ thường xảy ra ở lần đầu

tiên



2. Đặc điểm của Luật HQ Nhật Bản

Thứ nhất, Về cách thức tổ chức bộ máy của HQ Nhật

Bản gọn, tinh giản theo nguyên tắc tập trung thống

nhất



Ở cơ quan TW có 10 đầu mối gồm: bộ phận Tư vấn; CQ

giám định TW; Học viện đào tạo HQ và 7 phòng chức

năng phụ trách các lĩnh vực công tác khác nhau.

Tổng số nhân viên tại CQ TW khoảng 180 người,

Thứ hai, Về những nhiệm vụ chính của Cục HQ và

Thuế Nhật Bản được qui định theo Luật HQ gờm:

• Nghiên cứu, lập KH và soạn thảo các VB về thuế HQ,

lệ phí, lệ phí đặc biệt và các loại phí khác trong QL

HQ

• Xác định giá tính thuế và thu thuế HQ, thuế tiêu thụ

HH tại các ĐF với hàng NK đựoc qui định tại Luật

Thuế ĐF số 226, năm 1950

• Giám sát, kiểm tra HH XNK, các PT XNC

• Các vấn đề liên quan đến khu vực Hozei (kho hàng)

• Giám sát các đại lý làm TT HQ

• Các vấn đề liên quan đến hệ thống thông quan HH

tự động của Nhật Bản (NACCS)

• Thống kê hải quan

• Giáo dục, đào tạo NV HQ

• Hỗ trợ chung cho ngành thuế của Hội đồng HQ,

Thuế, ngoại hối và các giao dịch khác.



Thứ ba, Về hệ thống khai báo trị giá HQ



Người NK cần phải khai báo trên một mẫu riêng

biệt, được tách ra từ chứng từ khai báo NK, nhằm

tính tốn TG HQ.



Theo QĐ, người khai HQ phải khai báo về mối quan

hệ giữa người mua và người bán có ảnh hưởng đến

TG giao dịch; giá ghi trên hóa đơn khơng tương

đương với giá thực tế đã trả hoặc phải trả; những

điều chỉnh hoặc khấu trừ theo PP TG giao dịch; và

TG HQ.

 Khai báo TG chia làm 2 loại: khai báo TG cá biệt và

khai báo TG phổ biến

 Khai báo TG cá biệt được thực hiện khi TG hóa đơn

khơng phản ánh đúng TGGDịch của hàng NK

Thứ tư: về chia sẻ thông tin HQ Nhật rất chú trọng việc

cập nhật, trao đổi thông tin trong quản lý TG HQ

giữa bộ phận: Thông quan NK, bộ phận KTSTQ và bộ

phận Trị giá để xác định chính xác TG HQ

Thứ năm, Nhật Bản có Luật Dịch vụ khai báo HQ

Điều 1 ghi rõ mục đích của luật này để tạo ra hoạt động

hợp pháp cho DV khai báo để thực hiện khai báo

nhanh chóng, đúng thủ tục giúp giải phóng hàng

nhanh



II. NHỮNG QUY ĐịNH LIÊN QUAN ĐẾN HH X,

NK

1.Các quy định liên quan trong giao dịch NK

Nhật Bản cũng nổi tiếng có nhiều biện pháp hạn

chế hoặc cấm nhập đối với HH nước ngoài vào

thị trường nước này:

a. Giấy phép NK:

Hàng thuộc 66 mặt hàng liệt kê trong thơng

báo NK thuộc diện có hạn ngạch NK



HH sản xuất hay VC từ các quốc gia, khu vực

qui định trong thông báo NK đòi hỏi phải có

giấy phép NK



HH đòi hỏi phương thức thanh tốn đặc biệt.



HH cần sự xác nhận sơ thẩm và phải đáp ứng

được các QĐ đặc biệt của Chính phủ như các

loại vắcxin nghiên cứu



.b. Hạn ngạch nhập khẩu

Hạn ngạch được áp dụng với 3 loại hàng sau:

• Các mặt hàng TM thuộc kiểm sốt của nhà nước,

bao gờm vũ khí, rượu, chất nổ, súng cầm tay và

dao, vật liệu hạt nhân, ma tuý và các thực phẩm

chịu sự kiểm soát (như gạo).

• Những mặt hàng hạn chế NK, bao gờm 5 loại hải

sản: cá trích, cá mòi, sò và các loại hải sản khác.

• Các loại thực vật và động vật có tên trong Bản

phụ lục I của Cơng ước về TMQT về các lồi động

vật có nguy cơ tiệt chủng trong hệ động thực

vật (CITES). Các mặt hàng NK cần hạn ngạch

(tính từ 1 tháng 7 năm 1995)

c. Các quy định về tiêu chuẩn đối với HH NK

• Hầu hết SP trong nước và sản phẩm NK của Nhật

đều phải chịu kiểm tra HH và không thể tiêu thụ

tại TT này nếu không được cấp những giấy

chứng nhận SP đã tuân theo những tiêu chuẩn.

b



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

VII. QUY ĐỊNH VỀ VI PHẠM HQ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×