Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ BIỂN CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ BIỂN CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH

Tải bản đầy đủ - 0trang

9



2.1.2. Quản lý nhà nước về kinh tế biển

2.1.2.1. Khái niệm quản lý nhà nước về kinh tế biển

Quản lý nhà nước về kinh tế biển là hoạt động của các cơ quan hành pháp

được phân cấp về quản lý tài nguyên và các hoạt động kinh tế biển, đảm bảo

cho hoạt động kinh tế biển diễn ra theo đúng quy định của pháp luật, mang lại

lợi ích tối đa cho địa phương và quốc gia.

Khái niệm QLNN về kinh tế biển ở đây được hiểu theo nghĩa hẹp, bao

gồm các hoạt động cụ thể hóa các văn bản luật thành các Nghị định, quyết định,

chỉ thị, thông tư… để điều hành các hoạt động liên quan đến tài nguyên biển và

các chủ thể tham gia vào lĩnh vực kinh tế biển.

2.1.2.2. Đặc điểm của quản lý nhà nước về kinh tế biển

Thứ nhất, QLNN về kinh tế biển gắn với khai thác, bảo vệ tài nguyên biển.

Thứ hai, việc tổ chức sản xuất trong các ngành kinh tế biển phụ thuộc vào

điều kiện tự nhiên, chu kỳ sinh vật và vị trí khơng gian vùng biển.

Thứ ba, tính bất định và độ rủi ro của các ngành kinh tế biển cao khiến

QLNN trở nên phức tạp, hay biến động.

Thứ tư, QLNN kinh tế biển gắn liền với chính sách đối ngoại của quốc gia

2.1.2.3. Vai trò quản lý nhà nước về kinh tế biển

* Tạo khung khổ pháp lý và môi trường thuận lợi cho kinh tế biển phát triển.

* Quản lý để khai thác bền vững tài nguyên biển

*Thúc đẩy phát triển các ngành kinh tế biển

*Góp phần bảo vệ lãnh thổ quốc gia

2.2. QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ BIỂN CỦA CHÍNH QUYỀN

CẤP TỈNH

2.2.1. Thẩm quyền của chính quyền cấp tỉnh trong quản lý kinh tế biển

Theo pháp luật Việt Nam, chính quyền cấp tỉnh có thẩm quyền sau đây

trong quản lý kinh tế biển:

- Tổ chức thực hiện và bảo đảm tuân thủ pháp luật về kinh tế và về biển

trên địa bàn tỉnh.

- Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế biển của tỉnh.

- Ban hành và thực thi các chính sách đầu tư công xây dựng cơ sở hạ

tầng, mạng lưới hậu cần biển, phát triển kinh tế các huyện đảo, nâng cao đời

sống vật chất, tinh thần của dân cư sinh sống trên các đảo,

- Ban hành và thực thi các chính sách khuyến khích phát triển các ngành

kinh tế biển tùy theo lợi thế của địa phương.

- Thực hiện thanh tra, và phối hợp với Bộ Quốc phòng và Bộ Cơng an

tuần tra, kiểm soát trên biển.

- Phối hợp với các cơ quan nhà nước ở trung ương, các địa phương thúc

đẩy liên kết vùng, thực hiện quy hoạch vùng, bảo đảm tính thống nhất trong

quản lý để phát triển kinh tế biển.



10



2.2.2. Mục tiêu quản lý nhà nước về kinh tế biển của chính quyền cấp

tỉnh

*Mục tiêu phát triển kinh tế biển

*Mục tiêu xã hội

*Mục tiêu bảo vệ tài nguyên biển

*Mục tiêu bảo vệ chủ quyền, an ninh biển đảo

2.2.3. Nguyên tắc QLNN về kinh tế biển của chính quyền cấp tỉnh

Tập trung thống nhất

Quản lý nhà nước về kinh tế biển của chính quyền cấp tỉnh phải có hiệu

lực và hiệu quả tối đa

Quản lý nhà nước về kinh tế biển của chính quyền cấp tỉnh phải tồn diện

và phù hợp với thực tế địa phương.

2.2.4. Nội dung quản lý nhà nước về kinh tế biển của chính quyền cấp

tỉnh

2.2.4.1. Tuyên truyền chủ trương của Đảng, pháp luật của Nhà nước,

chính sách của Chính phủ và chính quyền địa phương về quản lý nhà nước để

phát triển kinh tế biển

2.2.4.2. Xây dựng chiến lược quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế biển

trên địa bàn tỉnh

2.2.4.3. Xây dựng và tổ chức thực hiện các chính sách ưu đãi phát triển

kinh tế biển trên địa bàn tỉnh

2.2.4.4. Kiểm tra, giám sát, xử lý tranh chấp trong lĩnh vực kinh tế biển

2.2.5. Bộ máy và cán bộ quản lý nhà nước cấp tỉnh về kinh tế biển

Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về biển trong phạm vi cả nước.

Các Bộ, cơ quan ngang Bộ và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương

trong phạm vi của mình thực hiện QLNN về biển. Quản lý kinh tế biển của tỉnh

do UBND tỉnh quản lý. UBND giao cho các sở: TN-MT, NN-PTNN, GTVT,

XD...quản lý theo ngành có liên quan đến kinh tế biển. Bộ máy quản lý khác là

quản lý tổng hợp và thống nhất về biển và hải đảo do Chi cục biển và hải đảo

thuộc Sở TN - MT được UBND tỉnh giao quản lý.

2.2.6. Nhân tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước cấp tỉnh về kinh tế biển

2.2.6.1. Nhân tố khách quan

*Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh

Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của tỉnh có tác động khá lớn đến

QLNN cấp tỉnh về kinh tế biển. Việc ban hành pháp luật, lập quy hoạch, tổ chức

thực hiện đều phải tính kỹ, lượng hóa tốt nhất các yếu tố này.

*Thị trường trong nước và quốc tế

* Quan hệ với các nước láng giềng trên biển

2.2.6.2. Nhân tố chủ quan

Thứ nhất, khung khổ, chính sách của quốc gia về quản lý và quản lý kinh

tế biển



11



Thứ hai, tiềm lực tài chính của tỉnh

Thứ ba, phân cấp trong hệ thống các cơ quan nhà nước về quản lý kinh tế

biển

Thứ tư, năng lực của bộ máy quản lý cấp tỉnh

Thứ năm, hỗ trợ của Trung ương

Thứ sáu, phối hợp của tỉnh khác

2.3. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ BIỂN

CỦA MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG

2.3.1. Kinh nghiệm tỉnh Nghệ An

Kinh nghiệm quản lý nhà nước về kinh tế biển của Nghệ An đó là:

Quản lý kinh tế biển, lấy ngành thuỷ sản, du lịch làm chính. Đẩy mạnh

đánh bắt xa bờ đồng thời với nuôi trồng, chế biến thuỷ sản. Hiện nay Nghệ An

có 7 cảng biển, trong đó có 6 cảng biển do địa phương quản lý. Tỉnh đã chú

trọng khai thác cảng biển, sửa chữa tàu thuyền và dịch vụ hậu cần nghề cá.

Nghệ An coi trọng việc quản lý về du lịch, khai thác hải sản, cảng biển và

xây dựng cơ sở hạ tầng ven biển, tổng kết rút kinh nghiệm hàng năm.

Phát triển đồng bộ và có hiệu quả việc nuôi trồng và đánh bắt thuỷ sản. Đẩy

mạnh công nghiệp chế biến thuỷ sản, nâng cao giá trị các sản phẩm thuỷ sản.

2.3.2. Kinh nghiệm Thành phố Đà Nẵng

Kinh nghiệm quản lý nhà nước về kinh tế biển của Đà Nẵng đó là:

Tăng cường cơng tác thẩm định đánh giá các dự án phát triển kinh tế lớn,

nhằm làm giảm thiểu tối đa tác động xấu đến môi trường tài nguyên .

Tăng cường công tác chỉ đạo hệ thống kết cấu hạ tầng trên bán đảo được

quy hoạch đầu tư phát triển theo hướng hiện đại, đáp ứng yêu cầu phát triển

KT-XH của bán đảo, phục vụ cho phát triển du lịch, dịch vụ. Phát triển khoa

học công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực có tay nghề cao. Khai thác các nguồn

tài nguyên một cách hợp lý.

2.3. 3. Kinh nghiệm tỉnh Quảng Ninh

Kinh nghiệm QLNN về kinh tế biển của Quảng Ninh đó là:

Xây dựng và đề xuất với Chính phủ ban hành cơ chế đặc biệt cho thu hút

vốn cho đầu tư phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng then chốt; đầu tư có trọng điểm;

thu hút nguồn vốn: (1) Phát triển du lịch là ngành mũi nhọn (2) Phát triển kết cấu

hạ tầng quan trọng: giao thơng huyết mạch nối huyện ven biển và bên ngồi; hệ

thống cấp, thốt nước, xử lý rác thải tại đơ thị ven biển; bệnh viện; (3) Phát triển

kinh tế nông thơn và xóa đói giảm nghèo; (4) Quản lý tài nguyên ven biển và các

hoạt động tạo kế sinh nhai.

Xây dựng các cơ chế, chính sách cụ thể để thu hút, đào tạo, sử dụng và phát

triển nguồn nhân lực phục vụ quản lý kinh tế biển. Tập trung đầu tư cho đào tạo các

ngành kinh tế biển trọng tâm, mũi nhọn. Tăng cường hợp tác quốc tế, mở cửa cho các

nhà đầu tư nước ngoài trong đào tạo nhân lực biển để tiếp thu được công nghệ đào



12



tạo tiên tiến, trang bị huấn luyện hiện đại. Hợp tác khai thác nguồn lợi từ biển trên

cơ sở bảo đảm chủ quyền quốc gia và tơn trọng lợi ích các bên có liên quan.

Thúc đẩy phát triển KH-CN biển, phát triển các ngành mới, đặc biệt là công

nghệ thông tin vào công tác quản lý và khai thác cảng; cải cách thủ tục hành chính

về du lịch biển, tạo điều kiện thuận lợi cho du khách trong và ngoài nước đến tỉnh.

2.3.3. Bài học rút ra cho tỉnh Thanh Hóa

Qua nghiên cứu kinh nghiệm QLNN của các địa phương có thể rút ra

những bài học kinh nghiệm sau đây cho tỉnh Thanh Hóa: i) Từ thực tiễn hiện

nay cơng tác quản lý kinh tế biển của Việt Nam vẫn còn nhiều vấn đề bất cập.

Nhận thức về vai trò của kinh tế biển của các cấp lãnh đạo, của chính quyền địa

phương và của người dân còn chưa cao; ii) Tổ chức đa dạng các hình thức tuyên

truyền để nâng cao nhận thức về chủ quyền biển, tiềm năng, lợi thế, của biển;

iii) Đa dạng hóa việc thu hút các nguồn lực đầu tư quản lý kinh tế biển, khai

thác tốt và sử dụng có hiệu quả các cơ chế hỗ trợ của Trung ương đối với đầu tư

phát triển kết cấu hạ tầng kinh tế biển; iv) Tăng cường kiểm sốt, phòng ngừa

xử lý ơ nhiễm, sự cố mơi trường biển; vi) Cần củng cố, hoàn thiện bộ máy

QLNN về kinh tế biển và đảo từ tỉnh đến huyện; vii) Chú ý đầu tư trang thiết bị

cho QLNN về kinh tế biển; viii, Phối hợp chặt chẽ quản lý kinh tế biển với củng

cố quốc phòng, an ninh trên biển.

Chương 3

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ BIỂN

CỦA TỈNHTHANH HOÁ

3.1. THỰC TRẠNG KINH TẾ BIỂN TỈNH THANH HOÁ

3.1.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tỉnh Thanh Hố

3.1.1.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên

Thanh Hóa là tỉnh thuộc vùng Bắc Trung Bộ, có diện tích tự nhiên

11.134,73 km2, cách thủ đô Hà Nội 150 km về phía Nam; phía Bắc giáp 3 tỉnh

Sơn La, Hòa Bình và Ninh Bình; phía Nam giáp tỉnh Nghệ An; phía Tây giáp

tỉnh Hủa Phăn của nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào; phía đơng giáp vịnh

Bắc Bộ. Có thể thấy tỉnh Thanh Hóa tọa lạc ở vị trí địa lý, chính trị quan trọng,

thuận lợi về giao thơng đường bộ, đường sắt, đường thủy và đường hàng không.

Vùng biển và ven biển Thanh Hóa có tài nguyên khá phong phú, đa dạng

nổi bật là tài nguyên: thủy, hải sản, tài nguyên du lịch biển và tiềm năng xây

dựng cảng nước sâu và dịch vụ hàng hải. Thanh Hóa cũng quản lý một số ngư

trường rộng lớn với nhiều loại hải sản quý hiếm như tôm hùm, mực,...

3.1.1.2. Đặc điểm về kinh tế- xã hội

Sản xuất nông, lâm nghiệp, thủy sản phát triển theo hướng nâng cao

năng suất, chất lượng, hiệu quả .

Dịch vụ có chuyển biến tích cực cả về quy mơ, loại hình và chất lượng.

Tốc độ tăng trưởng bình quân hàng năm ước đạt 11,9%. Năm 2015, giá trị sản

xuất gấp 1,8 lần năm 2010.



13



3.1.2. Tiềm năng và kết quả trong quản lý kinh tế biển cuả tỉnh Thanh Hoá

3.1.2.1. Tiềm năng và kết quả khai thác về tài nguyên thuỷ sản

Về năng lực khai thác hải sản: Tổng phương tiện khai thác thủy sản năm

2010 là 8.713 chiếc, năm 2015 giảm xuống còn 7.488 chiếc. Số lượng tàu cá

đánh bắt xa bờ tăng từ 636 (năm 2010) tàu lên 1.051 tàu năm 2015 (tăng 415

tàu). Tỉnh đã có chính sách giảm tàu đánh bắt gần bờ, tăng tàu đánh bắt xa bờ

đến đầu năm 2018, số tàu đánh bắt xa bờ loại từ 90CV trở lên đã lên tới 1.801

chiếc chiếm 24,2% trong tổng số tàu.

Về sản lượng khai thác: Sản lượng khai thác tăng 74.047 tấn năm 2010

lên 77.491 tấn năm 2011(tăng 102%). Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn

2010-2015 đạt 12,07%/ năm. Đến năm 2016 đã tăng lên 100.258 tấn, năm

2017: 107.140 tấn. Tốc độ tăng trưởng bình quân giai đoạn 2010- 2017 đạt gần

14%/ năm.

3.1.2.2. Tiềm năng và kết quả kinh tế hàng hải, cảng biển

Dự kiến, từ nay đến năm 2020, cảng Nghi Sơn sẽ được đầu tư mở rộng lên

30 bến, lượng hàng hóa thơng qua cảng ước đạt 15 đến 20 triệu tấn/năm. Hiện

tại, tỉnh Thanh Hóa đã cấp phép đầu tư cho 15 bến, trong đó có 3 bến đã đưa

vào khai thác. Hàng hóa xếp dỡ qua cảng chủ yếu qua cảng Nghi Sơn với lượng

hàng hóa xếp dỡ chiếm trên 85% tổng lượng hàng hóa. Năm 2011, hàng hóa xếp

dỡ qua cảng tăng 44,67% so với năm 2010. Đến năm 2015, lượng hàng hóa xếp

dỡ qua cảng tăng lên 4.582 nghìn tấn ( tăng 59,45%) so với năm 2012. Đây là tín

hiệu tốt cho ngành vận tải biển trong nước cũng như trên thế giới. Đến 5/2018,

cảng nước sâu Nghi Sơn đã đón được tầu có trọng tải hơn 100.000 tấn ra vào cảng.

Cảng có tính chất điểm nhấn là cảng Nghi Sơn- Hòn Mê: Đây là bến cảng tổng

hợp, bến container, các bến chuyên dụng phục vụ KKT Nghi Sơn (Bến suất nhà

máy lọc hóa dầu, than nhiệt điện, xi măng, cơng nghiệp đóng tàu, xuất, nhập

xăng dầu...), cảng này được Chính phủ xác định là cảng loại 1 trong hệ thống

cảng biển Việt nam.

3.1.2.3. Tiềm năng và kết quả du lịch biển

Với đường bờ biển dài 102km, Thanh Hóa có nhiều bãi tắm đẹp như

Sầm Sơn (Thành phố Sầm Sơn), Hải Tiến (huyện Hoằng Hóa), Hải Hòa (huyện

Tĩnh Gia.

Để du lịch phát triển nhanh và bền vững, tỉnh Thanh Hóa xác định du lịch

biển, đảo sẽ trở thành sản phẩm du lịch mũi nhọn của tỉnh đến năm 2025, tầm nhìn

2030. Theo đó, Thanh Hóa đề ra mục tiêu cụ thể đối với loại hình du lịch biển là

đến năm 2020 đón được 8,4 triệu lượt khách (trong đó khách quốc tế là 248.000

lượt), phục vụ 17,5 triệu ngày khách, tổng thu ước đạt 16.500 tỷ đồng; năm 2025:

đón 13,5 triệu lượt khách, đến năm 2030 đón 22 triệu lượt khách (khách quốc tế là

1,2 triệu lượt), phục vụ 51,6 triệu ngày khách, tổng thu ước đạt 88.500 tỷ đồng.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ KINH TẾ BIỂN CỦA CHÍNH QUYỀN CẤP TỈNH

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×