Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Cân khối lượng hệ phân tán rắn thu được sau khi nghiền và tổng khối lượng MX và chất mang ban đầu. Hiệu suất bào chế HPTR tính theo công thức:

Cân khối lượng hệ phân tán rắn thu được sau khi nghiền và tổng khối lượng MX và chất mang ban đầu. Hiệu suất bào chế HPTR tính theo công thức:

Tải bản đầy đủ - 0trang

24



∑ (x

n



S=



i



−x



)



i =1



n −1



Độ lệch chuẩn tương đối:



RSD =



x

× 100

S



2



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

25



CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN

3.1. Xây dựng đường chuẩn biểu thị mối tương quan giữa nồng độ

meloxicam và diện tích pic sắc ký

Cân chính xác khoảng 0,0500 g meloxicam hòa tan trong hỗn hợp 100 ml

MeOH và 0,4 ml NaOH 1N, siêu âm cho tan hồn tồn. Sau đó bổ sung nước cho

vừa đủ thể tích 200 ml. Từ dung dịch chuẩn gốc này pha loãng bằng hỗn hợp

MeOH : H2O (tỷ lệ 1:1) được các dung dịch chuẩn có nồng độ thích hợp. Tiến hành

định lượng như đã ghi trong mục 2.4.1. Kết quả được trình bày trong bảng 3.1 và

hình 3.1.

Bảng 3.1. Sự tương quan giữa diện tích pic sắc ký và nồng độ dung dịch

meloxicam

Nồng độ MX (µg/ml)



2,915



5,830



29,150



58,300



291,500



Diện tích pic (mAU.s)



83,658



104,326



290,229



624,198



3003,789



Hình 3.1. Đồ thị biểu diễn mối tương quan giữa nồng độ dung dịch

meloxicam và diện tích pic sắc ký.

Nhận xét:



26



Đồ thị có R2= 0,9996 chứng tỏ nồng độ meloxicam và diện tích pic sắc ký có

mối quan hệ tuyến tính trong khoảng nồng độ rất rộng. Do đó có thể định lượng

meloxicam bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao ở các nồng độ trong phạm

vi tuyến tính. Mặt khác qua khảo sát độ lặp lại của phương pháp bằng cách định

lượng một dung dịch chuẩn, kết quả cho thấy phương pháp có độ lặp lại trong ngày

và giữa các ngày khác nhau không đáng kể (RSD < 2%).

3.2. Bào chế HPTR meloxicam

Do độ tan của MX trong các dung môi hữu cơ thông thường là rất thấp cho

nên việc lựa chọn hệ dung môi phù hợp để hòa tan được cả MX và chất mang thân

nước sẽ tác động lớn để hiệu quả bào chế HPTR. DMF là dung mơi mà MX có độ

tan tốt nhất (~60 mg/mL), tuy nhiên nhược điểm của DMF là nhiệt độ bay hơi cao

nên quá trình bốc hơi phải tiến hành trên thiết bị cất quay dưới áp suất giảm; khó

thu hồi HPTR do tạo thành một lớp rắn cứng ở đáy bình. Qua khảo sát chúng tơi đã

lựa chọn được hệ dung môi là hỗn hợp DCM: MeOH = 80:20. Hệ dung mơi này có

một số ưu điểm sau:

- Độ tan của MX trong cả hai dung môi tương đối lớn so với các dung môi

hữu cơ khác.

- Sự có mặt của MeOH làm tăng tính phân cực cho dung mơi, do đó dễ hòa

tan chất mang thân nước và dễ kiềm hóa bằng NH3 để tăng khả năng hòa tan của

MX.

- Nhiệt độ bay hơi thấp và giá thành thấp.

Tiến hành bào chế HPTR với hỗn hợp dung môi DCM: MeOH theo phương

pháp đã nêu ở mục 2.4.2. Đánh giá HPTR bào chế được theo các tiêu chí: cảm quan,

hiệu suất và hàm lượng dược chất. Hiệu suất được tính bằng khối lượng HPTR thu

được sau khi nghiền chia cho tổng khối lượng dược chất và chất mang ban đầu. Kết

quả được thể hiện ở bảng 3.2.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

27



Bảng 3.2. Kết quả bào chế HPTR MX với PVP và PEG 6000 bằng phương pháp

bay hơi dung môi và đun chảy.

Mẫu



Tỷ lệ



6000(đun



MX:Chất mang

1:1

1:3

1:5

1:7

1:9

1:1

1:3

1:5

1:7

1:9

1:1

1:3

1:5

1:7



chảy)



1:9



HPTR

MX: PVP

K30

HPT MX:

PEG 6000

(bay hơi

dm)

HPTR

MX: PEG



Hình thức

Bột màu vàng

tươi, dễ nghiền

mịn, dễ hút ẩm

Bột màu vàng

tươi, dễ nghiền

mịn hơn hệ PEG

6000 đun chảy,

Bột màu vàng

tươi, khó nghiền

mịn, ít hút ẩm



Hiệu suất bào

chế (%)

80,1

81,7

80,0

82,1

81,3

90,2

90,7

89,8

92,4

89,5

92,2

91,8

93,1

90,6

91,1



% MX

49,77

25,29

15,48

11,51

9,47

49,72

24,97

16,23

12,26

10,01

50,01

25,00

16,51

12,47

10,01



Nhận xét:

- Hiệu suất bào chế HPTR dùng chất mang PVP K30 thấp hơn so với các hệ

dùng PEG 6000 bào chế theo phương pháp bay hơi dung môi và đun chảy. Nguyên

nhân là do khi bào chế HPTR dùng chất mang PVP K30, hỗn hợp ở cuối giai đoạn

bay hơi dung mơi rất nhớt và dính, khi loại hết dung mơi thì hóa rắn và bám chắc

vào dụng cụ nên khó thu hồi được tồn bộ HPTR tạo thành.

- Kết quả định lượng lại hàm lượng hoạt chất trong các HPTR bào chế được

sau 1 tháng bảo quản cho thấy hàm tỉ lệ % dược chất xấp xỉ tỉ lệ ban đầu trong công

thức. Điều này chứng tỏ trong HPTR dược chất được phân tán đồng đều và trong

quá trình bào chế cũng như bảo quản thì dược chất ít bị biến đổi.



28



3.3. Kết quả khảo sát độ tan của meloxicam.

Tiến hành thử độ tan của MX trong nguyên liệu, HHVL và HPTR theo

phương pháp đã nêu ở mục 2.4.4 với dung môi là nước cất. Kết quả thu được thể

hiện ở bảng

Bảng 3.3. Độ tan của MX nguyên liệu, trong HHVL và HPTR

Công thức

MX nguyên liệu



HHVL MX : PVP K30



HPTR MX : PVP K30



HHVL MX : PEG 6000



HPTR MX : PEG 6000

bay hơi



HPTR MX : PEG 6000

đun chảy



Tỉ lệ MX:Chất

1:1

1:3

1:5

1:7

1:9

1:1

1:3

1:5

1:7

1:9

1:1

1:3

1:5

1:7

1:9

1:1

1:3

1:5

1:7

1:9

1:1

1:3

1:5

1:7

1:9



Độ tan (µg/ml)

10,48

1,56

2,47

4,23

3,61

6,90

80,55

47,62

43,84

40,39

36,57

74,77

104,04

120,38

178,52

174,31

139,94

150,41

145,46

160,33

171,91

162,03

146,35

169,56

252,50

215,32



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

29



Hình 3.2. Độ tan của MX nguyên liệu, trong HHVL và HPTR

Chú thích: PEG bh (HPTR MX : PEG bào chế bằng phương pháp bay hơi dung

môi)

PEG đc (HPTR MX: PEG bào chế bằng phương pháp đun chảy)

HHVL PVP (Hỗn hợp vật lý MX: PVP K30)

HHVL PEG (Hỗn hợp vật lý MX: PEG)

HPTR PVP (HPTR MX : PVP K30)

Nhận xét:

- MX nguyên liệu có độ tan trong nước rất thấp (~10 µg/ml), kết quả này

phù hợp với các số liệu đã công bố [27]. Do đặc tính phân tử MX rất sơ nước nên

các tiểu phân MX ln có xu hướng kết tụ và nổi trên bề mặt mơi trường hòa tan,

dẫn đến độ tan trong nước cũng như các dung môi phân cực khác rất thấp.

- Đối với HHVL MX : PVP K30: Độ tan của MX trong hệ giảm đáng kể so

với MX NL và khi tăng tỉ lệ chất mang thì độ tan tăng khơng đáng kể. Đối với

HPTR chất mang là PVP ta thấy độ tan đã được cải thiện đáng kể. Tuy nhiên khi

tăng tỉ lệ PVP K30 trong thành phần cơng thức thì độ tan lại cho xu hướng giảm

dần.



30



- HPTR và HHVL MX: PEG 6000: Độ tan của MX trong hệ tăng lên rất

nhiều lần so với MX NL (14 đến 20 lần). So sánh với độ tan MX trong HPTR sử

dụng chất mang PVP ta thấy khi sử dụng chất mang PEG thì độ tan MX tăng lên

đáng kể (gấp 3 đến 4 lần). Thực nghiệm cho thấy các mẫu thí nghiệm đánh giá độ

tan của MX với chất mang PEG thì độ nhớt mơi trường thấp hơn nhiều lần so với

khi dùng chất mang PVP, độ nhớt này có thể là yếu tố chính tác động đến sự khuếch

tán của tiểu phân dược chất.

3.4. Kết quả thử độ hòa tan

3.4.1. Kết quả thử độ hòa tan của HHVL và HPTR dùng PVP K30.

Tiến hành thử độ hòa tan của MX trong nguyên liệu, HHVL và HPTR dung

chất mang PVP K30 theo phương pháp đã nêu ở mục 2.4.5, tiến hành 3 lần lấy kết

quả trung bình. Kết quả thu được thể hiện ở bảng 3.4, hình 3.3 và 3.4.

Bảng 3.4. % MX hòa tan từ nguyên liệu, HHVL và HPTR với chất mang PVP

K30

Tên mẫu



Tỷ lệ

MX:PVP



MX NL



HHVL



HPTR



1:1

1:3

1:5

1:7

1:9

1:1

1:3

1:5

1:7

1:9



% MX hòa tan

10



20



30



60



90



120



phút phút phút phút phút phút

3,7

29,5

20,5

22,5

26,6

26,0

45,4

40,0

50,0

53,0

49,4



6,7

47,9

33,6

34,4

39,9

38,1

86,8

79,7

83,3

92,9

86,8



8,2

71,0

48,6

48,2

64,0

48,2

99,2

94,5

91,3

100,

99,1



10,9

99,7

68,4

70,8

68,1

63,9

99,3

97,3

99,2

100,

99,2



16,5

99,7

74,5

85,5

88,4

71,0

99,3

99,5

99,2

99,9

99,4



18,4

99,8

90,4

99,2

93,3

83,1

99,3

96,7

99,4

100,0

100,0



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

31



Hình 3.3. Đồ thị biểu diễn độ hòa tan của MX nguyên liệu và MX trong

HHVL ở tỷ lệ MX: PVP K30 tỉ lệ 1:1; 1:3 và 1:5.



Hình 3.4: Đồ thị biểu diễn độ hòa tan của MX nguyên liệu và MX trong

HHVL ở tỉ lệ MX:PVP K30 1:7 và 1:9



32



Nhận xét:

-



Độ hòa tan MX từ nguyên liệu thấp hơn rất nhiều so với HHVL và HPTR, sau

120 phút chỉ khoảng 18% hoạt chất hòa tan. HPTR của MX với tá dược PVP

cải thiện đáng kể độ hòa tan so với HHVL cùng tỉ lệ. Tại các thời điểm 10 và

20 phút ta thấy rằng phần trăm MX hòa tan từ HPTR đều lớn hơn gấp 2 lần so

với HHVL. Sau 30 phút thì MX trong các HPTR đã hòa tan gần như hồn

tồn, trong khi ở các HHVL thì phải sau 120 phút thì MX hòa tan mới đạt trên

90%.



-



Khi tăng tỉ lệ chất mang PVP trong cơng thức thì độ hòa tan thay đổi không

đáng kể và không theo qui luật. Điều này có thể là do ở các tỉ lệ thấp thì dược

chất đã bão hòa và phân tán đều trong chất mang do đó khi thay tăng lượng

chất mang thì khơng thay đổi đáng kể độ hòa tan của dược chất. Hơn nữa do

thể tích mơi trường hòa tan lớn (900 ml), lượng HPTR đem thử nhỏ cho nên

lượng chất mang thân nước hòa tan ít tác động đến độ nhớt của mơi trường.

3.4.2. Kết quả thử độ hòa tan của HPTR với chất mang PEG 6000 bào chế



bằng phương pháp bay hơi dung mơi

Tiến hành thử độ hòa tan của MX trong nguyên liệu, HHVL và HPTR dung

chất mang PEG 6000 theo phương pháp đã nêu ở mục 2.4.5, tiến hành 3 lần lấy kết

quả trung bình. Kết quả thu được thể hiện ở bảng 3.5 và hình 3.5; 3.6.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

33



Bảng 3.5. Phần trăm MX hòa tan từ nguyên liệu, HHVL và HPTR bào chế

theo phương pháp bay hơi dung môi với chất mang PEG 6000.

Mẫu



Tỷ lệ

MX:

PEG



10 phút

3,7



20 phút

6,7



1:1



37,5



73,6



89,5



94,1



100,0



100,0



1:3



40,4



59,6



77,9



93,7



100,0



100,0



1:5



39,7



67,4



72,4



75,7



77,9



77,7



1:7



37,0



62,2



72,9



80,3



86,7



85,6



1:9



30,3



61,5



83,0



83,8



85,0



88,5



1:1



58,4



100,0



99,8



99,8



100,0



100,0



1:3



67,1



93,1



100,0



99,9



100,0



100,0



1:5



69,6



99,3



97,1



98,3



97,8



98,1



1:7



65,1



96,8



97,1



97,4



96,8



94,4



1:9



60,8



100,0



99,8



99,9



100,0



100,0



MX



HHVL



HPTR



% MX hòa tan (%)

30 phút 60 phút 90 phút 120 phút

8,2

10,9

16,5

18,4



Hìn

h 3.5. Đồ thị biểu diễn độ hòa tan của MX nguyên liệu; HHVL và HPTR với PEG

bằng phương pháp bay hơi dung môi ở các tỷ lệ 1:1, 1:3, 1:5



34



Hình 3.6. Đồ thị biểu diễn độ hòa tan của MX nguyên liệu; HHVL và HPTR

với PEG 6000 bằng phương pháp bay hơi dung môi ở các tỷ lệ 1:7; 1:9

Nhận xét:

- HPTR bào chế theo phương pháp bay hơi dung môi và HHVL cải thiện

đáng kể độ hòa tan của MX so với MX nguyên liệu: Tại thời điểm 10 phút, phần

trăm hòa tan của MX nguyên liệu phần chỉ đạt dưới 5%, trong khi đó phần trăm

hòa tan MX của hỗn hợp vật lý MX: PEG và HPTR MX: PEG đều đạt trên 30%.

Sau 30 phút, tỷ lệ hòa tan MX ở các HHVL và HPTR đều đạt trên 75%, tỷ lệ này ở

MX nguyên liệu chỉ đạt dưới 10%.

- So sánh giữa các HPTR với tỉ lệ chất mang thay đổi ta thấy tốc độ hòa tan

MX khơng có sự khác nhau nhiều.

- Tại cùng một tỷ lệ MX:PEG : Nhìn chung HPTR cho tỷ lệ hòa tan MX cao

hơn so với HHVL. Tại thời điểm 10 phút, phần trăm hòa tan MX từ HPTR đạt trên

60% còn phần trăm hòa tan MX từ HHVL chỉ đạt dưới 40%; tới thời điểm 20 phút,

HPTR hòa tan trên 90% MX còn HHVL hòa tan khoảng 60% MX.

3.4.3. Kết quả thử độ hòa tan của HPTR với chất mang PEG 6000 bào chế

bằng phương pháp đun chảy



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Cân khối lượng hệ phân tán rắn thu được sau khi nghiền và tổng khối lượng MX và chất mang ban đầu. Hiệu suất bào chế HPTR tính theo công thức:

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×