Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.7: Kết quả phân tích phổ 1H-NMR

Bảng 3.7: Kết quả phân tích phổ 1H-NMR

Tải bản đầy đủ - 0trang

33



Kết quả phân tích phổ 1H-NMR được trình bày trong Bảng 3.7, kết quả cho

thấy:

- Phổ 1H-NMR của hợp chất 4, 1 xuất hiện các pic với số lượng proton phù

hợp.

- Phổ 1H-NMR của hợp chất 4 xuất hiện các pic 1,78 ppm của nhóm methyl

trong -NH-CO-CH3, 2,62 ppm của nhóm methyl trong -CO-CH3, 4,5 ppm

của nhóm –CH- trong -CH-COOH, 11,89 của nhóm –OH phenol, chứng tỏ

hợp chất này đã có thêm nhóm –OH, -CO-CH3 gắn với nhân thơm trong phân

tử và gốc acid carboxylic.

3.3. Bàn luận

3.3.1. Với phản ứng acyl hóa

- Phản ứng acyl hố từ 6 đến 7:

• Thời gian phản ứng: như kết quả đã khảo sát, thời gian tốt nhất cho phản ứng

là 4h. Khi tăng thời gian phản ứng thì hiệu suất phản ứng cũng khơng tăng

thêm nữa.

• Nhiệt đợ phản ứng: từ kết quả thu được như trong Bảng 3.1 ta thấy khi tăng

nhiệt đợ phản ứng từ 150C lên 350C thì hiệu suất tăng từ 67,80% lên 75,48%

ở 250C và giảm xuống 68,49% ở 350C. Như vậy nhiệt độ phản ứng khoảng

250C sẽ cho hiệu suất lớn nhất là 75,48%. Nguyên nhân : ở nhiệt độ thấp

hơn như 0-50C chỉ xảy ra phản ứng N-acyl hóa do khả năng phản ứng acyl

của nhóm –OH phenol yếu hơn ở nhiệt độ thấp . Khi nâng dần nhiệt độ thì

khả năng phản ứng acyl của nhóm –OH phenol cũng tăng lên và xảy ra đồng

thời phản ứng O-acyl hóa và N-acyl hóa [5].

• Tỷ lệ mol : từ kết quả thu được như trong Bảng 3.2 ta thấy khi tỷ lệ mol

anhydrid acetic : L-tyrosin methyl ester tăng từ



2,0 lên 2,25 thì hiệu suất



phản ứng tăng từ 69,89% lên 76,88% và giảm xuống 71,99% ở tỷ lệ 2,75/1.

Tỷ lệ mol anydrid acetic : L-tyrosin methyl ester = 2,25 thì hiệu suất phản

ứng là lớn nhất 76,88%. Nguyên nhân có thể là do : phản ứng diacyl nên tỷ

lệ mol tối thiểu là 2/1, khi tăng tỷ lệ mol lên 2,25/1 thì hiệu suất tăng lên



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

34



nhưng nếu tăng thêm nữa thì có thể xảy ra phản ứng triacyl tạo sản phẩm

phụ làm giảm hiệu suất.

- Phản ứng cần thực hiện trong môi trường khan nước, do tác nhân Ac2O dễ bị

phân hủy trong mơi trường nước nên hóa chất và thiết bị cần được làm khô

trước khi tiến hành phản ứng.

3.3.2. Với phản ứng chuyển vị Fries

Phản ứng chuyển vị từ 7 đến 4:

AlCl3 là một acid Lewis có vai trò xúc tác cho phản ứng. Một trong những điều

kiện để acid Lewis phát huy tác dụng là phản ứng phải thực hiện dưới điều kiện

khan nước. Sự hiện diện của một lượng nhỏ nước làm ngưng phản ứng do acid

Lewis sẽ tác dụng ngay lập tức với nước và bị phân hủy. Vì vậy, phản ứng cần được

thực hiện trong môi trường khan nước, dung môi sử dụng là nitrobenzen, xúc tác

AlCl3 khan, hóa chất và thiết bị cần được làm khô trước khi phản ứng [9].

3.3.3. Với phản ứng oxy hóa và phản ứng thủy phân

Phản ứng oxy hóa từ 4 đến 8: cần chú ý loại hoàn toàn H2O2 bằng SO2.

Phản ứng thủy phân từ 8 đến 1: khi sử dụng tác nhân là acid HBr 48% thì phản

ứng xảy ra mãnh liệt, gây ra khó khăn khi tinh chế sản phẩm. Vì vậy chúng tơi đã

tiến hành thay thế acid HBr bằng hỗn hợp acid với tỷ lệ thể tích acid HCl đặc : Acid

acetic băng = 1 : 2. Kết quả: phản ứng tốt và hiệu suất cao, sản phẩm dễ tinh chế.



35



KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT

Kết luận

- Đã tổng hợp được L-ß-(3,4-dihydroxyphenyl)-alanin (1). Sản phẩm cuối và

các hợp chất trung gian đã được khẳng định được cấu trúc phân tử bằng các

phương pháp đo phổ MS, IR, 1H-NMR.

- Khảo sát được một số yếu tố ảnh hưởng đến phản ứng acyl hóa: thời gian,

nhiệt độ, tỷ lệ mol các chất tham gia phản ứng. Từ đó thu được các thơng số

tốt nhất cho phản ứng acyl hóa.

Đề xuất

- Tiếp tục khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến các phản ứng khác trong quy

trình tổng hợp L-dopa từ L-tyrosin: Phản ứng chuyển vị, khảo sát các yếu tố

thời gian, nhiệt độ, tỷ lệ mol AlCl3, dung môi.

- Tinh chế sản phẩm L-dopa thu được đạt tiêu chuẩn Dược điển Anh 2010

- Nghiên cứu quy trình tổng hợp L-dopa ở quy mô pilot



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1.



Bộ Y Tế (2009), Dược Điển Việt Nam IV.



2.



Bộ Y Tế (2002), Dược thư Quốc gia VN.



3.



Trần Mạnh Bình, Nguyễn Quang Đạt (2007), Hố Hữu cơ II, NXB Y học, tr.

203-211.



4.



Nghiêm Thanh Hoàng (2005), Khảo sát một số phương pháp điều chế L



-



cystin từ tóc , sừng, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ , Trường Đại học Dược Hà

Nội.

5.



Nguyễn Đình Luyện (2009), Kỹ thuật hoá dược I , Trường Đại học Dược Hà

Nội, tr. 60.



6.



Lê Thị Luyến (2010), Bệnh học, NXB Y học, tr. 330-334.



7.



Mim.com (2010), Cẩm nang sử dụng thuốc Việt Nam.



8.



Hồ Hoàng Nhân (2009), Nghiên cứu cải tiến quy trình thuỷ phân Keratin và

bán tổng hợp N-acetyl-L-cystein, Luận văn Thạc sĩ Dược Học , Trường Đại

học Dược Hà Nội, Hà Nội.



9.



Trần Thị Kim Ngân



(2011), Khảo sát phản ứng chuyển vị Fries các



benzensulfonat aril, Luận văn thạc sĩ hoá học hữu cơ , Trường Đại học Khoa

học Tự Nhiên , Đại học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh , Thành Phố Hồ

Chí Minh.

10.



Nguyễn Thị Ninh (2008), Nghiên cứu cải tiến quy trình điều chế L-cystin làm

nguyên liệu bán tổng hợp N -acetyl-L-cystein, Khoá luận tốt nghiệp dược sĩ,

Trường Đại học Dược Hà Nội.



11.



Lê Thu Thuỷ (2009), Nghiên cứu khử hoá L -cystin thành L -cystein, Khoá

luận tốt nghiệp Dược sĩ Đại học, Trường Đại học Dược Hà Nội, Hà Nội.



Tiếng Anh

12.



Brady William Thomas (1957), The synthesis of O-methyl-N-acetyl-Ltyrosine, California Institute of Technology.



13.



Cannata Vincenzo, Tamerlani Giancarlo, Morotti Mauro, Process for the

synthesis of the levodopa. 1990, US Patents 4 962 223.



14.



Chattopadhyay Sharmila, Das Arati (1990), "Production of L-dopa by

Aspergillus terreus", FEMS Microbiology Letters, 72(1), pp. 195-199.



15.



Co.Inc. Merck & (2006), The Merck Index, published by Merck & Co.Inc.,

14th edition.



16.



Kaiser Ado, Scheer Marcel, Hausermann Werner, et al., Process for the

preparation of L-dopa. 1976, US Patents 3 969 397.



17.



Katsuji Haneda Shiro Wantanabe, Isao Takeda (1971), "Synthesis of L-3,4dihydroxyphenylalanine from L-tyrosine by Microorganisms", Applied

Microbiology, Oct. 1971, pp. 721-722.



18.



Knowles William S (2002), "Asymmetric hydrogenations (Nobel lecture)",

Angewandte Chemie International Edition, 41(12), pp. 1998-2007.



19.



Knowles William S, Sabacky Milton J, Vineyard Billy D, L-Dopa process

and intermediates. 1977, US Patents 4 005 127.



20.



Kraemer Marco, Kremer-mueschen Susanne, Wubbolts Marcel Gerhardus,

Process for the preparation of L-3,4-dihydroxyphenylalanine by aerobic

fermentation of a microorganism. 2005, EP Patent 1,527,166.



21.



Krubiiier Alan Martin, Preparation of L-dopa. 1973, US Patents 3 734 952.



22.



Lee Luying Xun, Jang Young (1998), "Method of making L-dopa from Ltyrosine", US Patents 5 837 504.



23.



Luigi Bernardi Onofrio Golfredo (1973), "Process for the preparation of Ldopa", US patents 3 717 673.



24.



Reinhold Donald F, Abramson Newton L, Utne Torleif, Process for L-dopa.

1990, EP Patent 0,257,920.



25.



Sih Charles J, Foss Paul, Rosazza John, et al. (1969), "Microbiological

synthesis of L-3, 4-dihydroxyphenylalanine", Journal of the American

Chemical Society, 91(22), pp. 6204-6204.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



26.



Wysong Don V, Recovery of L-(3,4-dihydroxyphenyl)-L-alanine from velvet

beans. 1966, US Patents 3 253 023.



Tiếng Đức

27.



Bretschneider Hermann, Hohenlohe-Oehringen Kraft, Kaiser Ado, et al.

(1973), "Eine neue Synthese des 3-[3, 4-Dihydroxy-phenyl]-L-alanins (LDOPA) aus L-Tyrosin", Helvetica Chimica Acta, 56(8), pp. 2857-2860.



28.



Hermann Bretschneider Kraft Hohenlohe- Oehringen (1973), "Eine neue

Synthese des 3-[3,4-Dihydroxy-phenyl]-L-alanins (L-DOPA) aus LTyrosin", Institut für Organische und Pharmazeutische Chemie, Universität

Innsbruck, HELVETICA CHIMICA ACTA 56, pp. 2857-2860.



29.



Waser E, Lewandowski M (1921), "Untersuchungen in der PhenylalaninReihe I. Synthese des l-3, 4-Dihydroxy-phenylalanins", Helvetica Chimica

Acta, 4(1), pp. 657-666.



PHỤ LỤC

Phụ lục 1:



Phổ IR của hợp chất 6



Phụ lục 2:



Phổ IR của hợp chất 7



Phụ lục 3:



Phổ IR của hợp chất 4



Phụ lục 4:



Phổ IR của hợp chất 1



Phụ lục 5:



Phổ MS của hợp chất 7



Phụ lục 6:



Phổ MS của hợp chất 4



Phụ lục 7:



Phổ MS của hợp chất 1



Phụ lục 8:



Phổ 1H-NMR của hợp chất 4



Phụ lục 9:



Phổ giãn 1H-NMR của hợp chất 4



Phụ lục 10:



Phổ giãn 1H-NMR của hợp chất 4



Phụ lục 11:



Phổ 1H-NMR của hợp chất 1



Phụ lục 12:



Phổ giãn 1H-NMR của hợp chất 1



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



O

OCH3

HO



NH2



Phụ lục 1: Phổ IR của hợp chất 6



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



O

OCH3

H3CCO



NHCOCH3



O



Phụ lục 2: Phổ IR của hợp chất 7



O

H3CC

HO



O

OH

NHCOCH3



Phụ lục 3: Phổ IR của hợp chất 4



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.7: Kết quả phân tích phổ 1H-NMR

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×