Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Khảo sát ảnh hưởng của yếu tố công thức đến vi nang bào chế được

Khảo sát ảnh hưởng của yếu tố công thức đến vi nang bào chế được

Tải bản đầy đủ - 0trang

25



sốt kích thước chặt chẽ (rây lại hỗn dịch trước khi nhỏ giọt) để tránh trường hợp

tắc đầu kim.

+ Thời gian khuấy duy trì ở 1h, tốc độ khuấy điều chỉnh phù hợp với độ nhớt

khác nhau của hỗn dịch để có thể tạo hỗn dịch đồng nhất.

+ Nhiệt độ tạo vi nang duy trì ở nhiệt độ khoảng 25-300C.

+ Chiều cao từ đầu kim đến bề mặt dung dịch CaCl2 duy trì ở 6 cm.

+ Tốc độ nhỏ giọt phù hợp để có thể cắt giọt tạo vi nang hình cầu.

+ Mơi trường CaCl2 duy trì khuấy nhẹ ở mức 2 của máy khuấy từ IKA RH

basic 1 (khoảng 200 vòng/phút).

+ Thời gian ủ cố định là 60 phút.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

26



Bảng 3.2. Bảng thiết kế công thức khảo sát ảnh hưởng của tỷ lệ tá dược – dược

chất, nồng độ alginat, nồng độ CaCl2, loại dung môi đến vi nang



CT



Tỷ lệ



Nồng độ



TD : DC



alginat



Nồng độ



Dung



dược chất



môi hòa

tan

alginat



1



1:1



2



2:1



3



5:1



5



9:1



2,5%



1,25%

0,5%



0,22%



5



2,5%



0,28%



3%



0,33%



8



3,5%



0,39%



9



4%



0,44%



10%



Nước



10%



10%

9:1



4%



0,44%



Nước



12

13

9

14

7

15

16



CaCl2



Nước



9

11



Aerosil



Thời

gian ủ



0,28%

2%



9:1



độ



2,5%



6



7



Nồng



0,8%



60ph



6%

4%



9:1



4%



0,44%



9:1



3%



0,33%



5:1



3,5%



0,39%



Đệm

Nước

Đệm

Nước

Nước

đệm



10%



10%



10%



Chú thích

%: phần trăm khối lượng/ thể tích

Đệm: dung dịch đệm phosphat pH 7,4

Tất cả các vi nang thu được đều có kích thước nằm trong khoảng 710 – 800 μm



27



3.2.1. Ảnh hưởng của tỷ lệ tá dược – dược chất đến vi nang

Ảnh hưởng của tỷ lệ dược chất – tá dược lên một số chỉ tiêu chất lượng của

vi nang bào chế được thể hiện ở bảng 3.3 và hình 3.2.

Bảng 3.3. Đặc tính vi nang bào chế được khi thay đổi tỷ lệ dược chất – tá dược

CT



Tỷ lệ



Hiệu suất vi



Hàm lượng



TD : DC



nang hóa (%)



DC/VN (%)



1



1:1



2



2:1



59,25



16,27



3



5:1



60,51



7,96



5



9:1



63,89



4,97



Hình thức



Cầu, đều, màu hơi

vàng

Cầu, đều, màu hơi

vàng

Cầu, đều, màu vàng

đậm



Chú thích: nồng độ alginat giữ cố định ở 2,5%



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

28



Hình 3.2. % GPZ giải phóng từ các vi nang có tỷ lệ tá dược – dược chất khác nhau

Nhận xét:

Từ các số liệu tại bảng 3.3 ta thấy khi tăng tỷ lệ tá dược thì hiệu suất vi nang

hóa nhìn chung tăng từ CT2 (59,25%) đến CT5 (63,80%). Sự thay đổi của hiệu suất

vi nang hóa có thể giải thích là do khi tỷ lệ alginat – GPZ khác nhau, khả năng phân

tán dược chất đồng đều vào hỗn dịch khác nhau (với thời gian khuấy tạo hỗn dịch là

1h). Với CT1, lượng dược chất so với thể tích hỗn dịch lớn hơn các cơng thức còn

lại, nên sau 1h hỗn dịch vẫn còn váng đục (dược chất chưa phân tán đều vào dung

dịch alginat), chưa đồng nhất hồn tồn, nên khơng tiến hành khảo sát. Khi tỷ lệ

alginat – dược chất tăng lên, hiệu suất vi nang hóa tăng có thể do tỷ lệ alginat trong

vi nang tạo thành càng tăng dẫn đến lượng calci alginat tạo thành tăng, khả năng

bao gói tốt hơn.

Xét về khả năng giải phóng dược chất, theo đồ thị ở hình 3.2 ta thấy tỷ lệ tá

dược – dược chất ảnh hưởng đến khả năng giải phóng dược chất. Nhìn chung, khi tỷ

lệ chất tạo vỏ (alginat) tăng lên thì khả năng giải phóng giảm. Khi tăng tỷ lệ alginat

– dược chất thì lượng alginat so với lượng dược chất trong mỗi vi nang tạo thành

tăng, tạo lớp vỏ dày hơn, khiến dược chất khó khăn trong q trình khuếch tán qua

lớp vỏ để hòa tan, vì vậy khả năng giải phóng giảm. Sự khác nhau này giữa các

cơng thức không rõ rệt, CT5 tốt nhất cũng chỉ duy trì giải phóng đến 4h (đạt 92%).

Xét về hình dạng, các vi nang thu được có hình cầu hoặc gần cầu, màu sắc

nhạt dần theo chiều giảm của tỷ lệ tá dược – dược chất (từ CT2 đến CT5). Điều này

có thể là do khi nồng độ dược chất cao dẫn đến lượng dược chất trong vi nang

nhiều, nên màu của vi nang bị ảnh hưởng nhiều từ màu của dược chất (màu trắng).

Kích thước tất cả các sản phẩm thu được đều nằm trong khoảng từ 0,71 mm đến

0,80 mm.

Như vậy, để kiểm sốt sự giải phóng dược chất lâu hơn và thuận lợi cho quá

trình bào chế, chúng tôi chọn tỷ lệ alginat : dược chất ở mức 9:1 cho các công thức

khảo sát tiếp theo.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Khảo sát ảnh hưởng của yếu tố công thức đến vi nang bào chế được

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×