Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
sửdụng làm tá dược độn trong dạng thuốc rắn

sửdụng làm tá dược độn trong dạng thuốc rắn

Tải bản đầy đủ - 0trang

32



 Tiến hành:

Ni cấy vi sinh vật trong bình nón chứa 200ml môi trường MRS lỏng trong

24h (theo phương pháp nêu trong mục 2.3.2).

Thu gạn bỏ một phần dịch trong, giữ lại khoảng 60ml HDSK ở phía đáy, tạo

mẫu tiền đông gồm: hỗn dịch sinh khối trộn đồng lượng với dung dịch sữa gầy

20%.

Đông khô các mẫu (theo phương pháp nêu trong mục 2.3.4.)

Thu sản phẩm, bảo quản trong túi polymer kín đặt trong lọ thủy tinh.

Đếm số lượng vi sinh vật có trong 1g ngun liệu bột đơng khơ trước khi thử

trong môi trường acid pH 1,2 theo phương pháp xác định số lượng vi sinh vật bằng

pha loãng liên tục (được nêu trong mục 2.3.5.)

Làm nhỏ bột đông khô trong túi bảo quản.

Cho lần lượt từng mẫu vào bình nón chứa 100ml dung dịch HCl pH 1,2 (được

pha theo phương pháp nêu trong mục 2.3.4.). Khuấy từ với tốc độ 50 vòng/ phút.

Các mẫu có thành phần như sau:

Mẫu a: Bột đông khô Lactobacilus acidophilus với dung dịch sữa gầy 10%.

(Bột đông khô)

Mẫu b: Bột đông khô + tinh bột.

Mẫu c: Bột đông khô + alginat.

Sau 1h, đồng nhất hóa mẫu trong bình. Nhanh chóng hút chính xác 1 ml dịch

trong bình tiến hành pha lỗng tiếp (theo phương pháp nêu trong mục 2.3.5).

Sau khuấy từ 2h, đồng nhất hóa lại dịch trong bình 2. Nhanh chóng hút chính

xác 1ml dịch trong bình này tiến hành pha lỗng (theo phương pháp nêu trong mục

2.3.5).

Tiến hành tương tự với các bình chứa 2 mẫu còn lại.

Ủ trong tủ CO2 5% trong, sau 48h tiến hành đếm số lượng khuẩn lạc. Tính số

lượng vi sinh vật còn sống sót (theo công thức nêu trong phần 2.3.5.)

 Kết quả, nhận xét



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

33



Tỉ lệ VSV sống sót của mẫu sử dụng alginat làm tá dược độn cho tỉ lệ %vi sinh

vật sống sót sau 1h và 2h cao hơn khoảng 40 lần so với khi sử dụng tá dược độn là

tinh bột và mẫu không sử dụng bột đơng khơ. Mẫu c cho số lượng VSV sống sót

vào khoảng 107, trong khi mẫu a và mẫu b cho số lượng VSV sống sót khoảng 105

đến 106.

Tác dụng bảo vệ củaalginattrên các vi sinh vậttrong điều kiện acid pH thấp

của dạ dàycó thể giải thích như sau: khi tiếp xúc với dung dịch acid pH thấp muối

natri alginat chuyển thành dạng acid alginic không tan. Acid alginic trương nở tạo

ra một lớp màng bao quanh bột đông khô chứa vi sinh vật, cách li vi sinh vật với

điều kiện bất lợi của môi trường xung quanh [30].

Bảng 3.6. Số lượng vi sinh vật sống sót tính trên 1g bột đông khô sau thời gian

được ngâm trong môi trường acid HCl pH 1,2

0h



Sau 1h

Mẫu c



Mẫu a



Mẫu c



Mẫu b



Mẫu a



Lần 1 1,0x 109 9,8 x 106 6,6 x 105



6,3x 105



4,1x 106



2,0x 105



1,9 x 105



Lần 2 1,9x 109 2,2 x 107 3,1 x 105



2,9x 105



1,3x 107



2,6x 105



2,6x 105



Lần 3 2,2x 109 2,4 x 107 4,6 x 105



4,7x 105



1,6x 107



4,0x 105



4,3x 105



SLTB 1,7x 109 1,9 x 107 4,8x 105



4,6x 105



1,1x 107



2,9x 105



2,9x 105



Chú thích:



Mẫu b



Sau 2h



SLTB: số lượng tế bào trung bình



34



Hình 3.5. Biểu đồ thể hiện số lượng vi sinh vật sống sót sau khi thử trong mơi

trường acid HCl pH 1,2

Hai mẫu b và a cho trong các lần cùng thử nghiệm thì cho số lượng VSV

sống sót ngang nhau. Điều này chứng tỏ việc bổ sung thêm tá dược độn là tinh bột

không hề giúp cải thiện số lượng VSV sống sót trong điều kiện acid dạ dày.

So sánh kết quả thí nghiệm này với kết quả trong nghiên cứu của Latha

Sabikhi năm 2010 khi đánh giá khả năng bảo vệ L.acidophilustrong chế phẩm

probiotic bằng phương pháp tạo vi nang với alginat. Với nguyên liệu ban đầu chứa

khoảng 109 cfu/g thì mẫu khơng được bảo vệ đều có số lượng sống sót sau 1h, 2h

trong điều kiện pH 1 giảm xuống còn khoảng 105÷106 cfu/g (giảm khoảng 1000

lần). Ở nghiên cứu của Latha Sabikhivới phương pháp tạo vi nang bảo vệ thì sau

1h trong pH 1 số lượng Lactobacillus acidophilus LA1 giảm từ 107 cfu/g lúc ban

đầu xuống còn khoảng 106 cfu/g(nghĩa là giảm khoảng 10 lần), sau 2h trong điều

kiện acid pH 1, số lượng VSV của mẫu bao vi nang còn 105 cfu/g (giảm 100 lần so

với ban đầu). Còn trong thí nghiệm có sử dụng alginat làm tá dược độn thì sau 1h

trong mơi trường acid HCl pH 1,2 số lượng vi sinh vật giảm từ 1,7 x 109 cfu/g

xuống còn khoảng 1,9 x 107 cfu/g (tương đương khoảng xấp xỉ 100 lần), còn tại thời

điểm sau 2h lượng vi sinh vật còn lại là khoảng 1,1 x 107 cfu/g (giảm khoảng 155

lần so với ban đầu).



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

35



Tóm lại, kết quả thí nghiệm cho thấy mẫu nguyên liệu sử dụng natri alginat

làm tá dược độn cho tỉ lệ sống sót trong mơi trường acid pH 1,2 cao hơn so với mẫu

thử với bột đơng khơ và mẫu bột đơng khơ có sử dụng thêm tá dược độn là tinh bột.

Từ đó có thể sơ bộ kết luận natri alginat khi sử dụng làm tá dược độn trong chế

phẩm vi sinh với tỉ lệ cao (trong thí nghiệm này là 50%) cho hiệu quả làm gia tăng

tỉ lệ sống sót của L.acidophilus ATCC 4653



36



I.



KẾT LUẬN



KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT



Đề tài đã thu được các kết quả sau:

1. Đã đánh giá được tác dụng bảo vệ Lactobacillus acidophilus của natri alginat

khi sử dụng làm tá dược trong đông khô:

 Khi sử dụng dưới dạng dung dịch 2% natri alginatgia tăng số lượng sống sót của

L. acidophilus so với mẫu đông khô với nước cất (khoảng 26 lần).

 Thể chất của sản phẩm thu được sau đơng khơ có 2 nhược điểm là: khó làm nhỏ

và nhanh bị hút ẩm trở lại.

 Khi kết hợp sữa gầy với natri alginat các nồng độ 1%, 2%, 5% tạo ra được

nguyên liệu có thể chất tốt tương đương với dùng riêng tá dược là sữa gầy.

Nhưng tỉ lệ sống sót lại khơng có thấy sự khác biệt lớn giữa các mẫuđạt khoảng

109cfu/g.

2. Đã đánh giá được tác dụng bảo vệ vi sinh vật của alginatkhi sử dụng làm tá dược

độn cho dạng thuốc rắn probiotictrong điều kiện tiếp xúc với môi trường acid

HCl pH 1,2cho số lượng vi sinh vật sống sót khoảng (106 ÷ 107 cfu/g)cao hơn

khoảng 37 lần so với các mẫu không sử dụng thêm tá dược độn và mẫu bột đơng

khơ có kết hợp tá dược độn thường dùng là tinh bột.

II.



ĐỀ XUẤT

Do thời gian có hạn nên khóa luận chưa đề cập được hết các vấn đề có liên



quan, chúng tơi đề xuất một số hướng nghiên cứu như sau:

 Nghiên cứu tác dụng bảo vệ của alginat khi được sử dụng làm tá dược độn

trong viên nang probiotic thay thế các tá dược độn thường được sử dụng hiện

nay.

 Nghiên cứu thêm về tác dụng bảo L. acidophiluscủa alginat khỏi ảnh hưởng

của muối mật.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi



Phụ lục:

1. Một số hình ảnh



Hình ảnh L.acidophilus có độ phóng đại 1000 lần



Hình ảnh thể chất mẫu đông khô với sữa gầy và đông khô với alginat

2. Pha dung dịch acid HCl pH 1,2.

Chuẩn bị bình nón dung tích 1000ml, nước cất, dung dịch HCl đặc. Dùng

pipet 10ml hút chính xác 8,5 ml dịch HCl đặc cho vào cốc có mỏ có sẵn khoảng

900ml nước cất. khuấy đều, đổ vào bình nón 1000ml, bổ sung nước vừa đủ tới

vạch 1000ml, lắc đều.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

sửdụng làm tá dược độn trong dạng thuốc rắn

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×