Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhằm tìm số lần chiết cho hiệu suất cao, tốn ít dung môi. Tiến hành chiết theo phương pháp chiết bằng dung môi IPA với tỷ lệ DL/DM thích hợp, chiết 4 lần, dựa vào kết quả hàm lượng, hiệu suất quy trình để lựa chọn số lần chiết thích hợp.

Nhằm tìm số lần chiết cho hiệu suất cao, tốn ít dung môi. Tiến hành chiết theo phương pháp chiết bằng dung môi IPA với tỷ lệ DL/DM thích hợp, chiết 4 lần, dựa vào kết quả hàm lượng, hiệu suất quy trình để lựa chọn số lần chiết thích hợp.

Tải bản đầy đủ - 0trang

14



phòng, 16 giờ rút dịch chiết một lần. Lấy mẫu, pha mẫu như đã trình bày ở mục

2.2.1.b. Tiến hành thí nghiệm với 3 bình chiết khác nhau, lấy kết quả trung bình.

2.3.1.2.



Thời gian chiết ở nhiệt độ phòng



Tiến hành chiết theo phương pháp chiết bằng dung môi IPA với thời gian chiết

khác nhau, dựa vào kết quả định lượng dịch chiết, đánh giá hiệu suất quá trình chiết để

lựa chọn thời gian chiết thích hợp.

Tiến hành: Cân 5g dược liệu cho vào 3 bình nón dung tích 100ml, thêm dung mơi IPA

vừa đủ ngập (40ml) vào các bình nón có chứa dược liệu và chiết theo thứ tự thời gian

chiết lần lượt 4h, 8h, 16h. Chiết ở nhiệt độ phòng, chiết với lần chiết đã lựa chọn được

và thời gian chiết khác nhau. Lấy mẫu pha mẫu như đã trình bày ở trên (2.2.1.b). Lặp

lại thí nghiệm 2 lần lấy kết quả trung bình.

2.3.1.3.



Thời gian chiết khi tăng nhiệt độ



Chiết theo phương pháp chiết bằng dung môi IPA với thời gian chiết khác nhau

tại nhiệt độ 40 ± 5°C, chiết với lần chiết đã lựa chọn được, dựa vào kết quả định lượng

dịch chiết, đánh giá hiệu suất quá trình chiết để lựa chọn thời gian chiết thích hợp.

Tiến hành: Cân 5g dược liệu cho vào 5 bình nón dung tích 100ml, thêm dung mơi IPA

vừa đủ ngập (40ml) vào các bình nón có chứa dược liệu và chiết theo thứ tự thời gian

chiết lần lượt 2h, 3h, 4h, 6h, 8h. Chiết ở nhiệt độ 40 ± 5°C, chiết với lần chiết đã lựa

chọn được và thời gian chiết khác nhau. Lấy mẫu pha mẫu như đã trình bày ở trên

(2.2.1.b). Lặp lại thí nghiệm 2 lần lấy kết quả trung bình.

2.3.2. So sánh giữa phương pháp chiết xuất bằng dung môi IPA với chiết xuất bằng

dung môi n-hexan

2.3.2.1.



So sánh độ tan của artemisinin trong IPA với độ tan của atermisinin trong n-



hexan

Để so sánh độ tan của artemisinin trong IPA và trong n-hexan. Tiến hành xác

định hàm lượng artemisinin trong các dung dịch bão hòa với n-hexan và IPA.

Cụ thể như sau:



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

15



- Cân một lượng dư Artemisinin chuẩn, đưa vào ống nghiệm chứa 15ml dung môi siêu

âm 5-10 phút để tạo dung dịch q bão hòa. Hút 1ml, pha lỗng thành 10ml. Lọc qua

màng lọc 0,45µm. Tiến hành định lượng dung dịch trên bằng phương pháp HPLC.

- Sử dụng cột kim loại kích thc 10cm ì 40mm nhi pha tnh A (3àm). Cng như

pha tĩnh, pha động sử dụng hỗn hợp dung môi acetonitril chuẩn - nước (6:4).

- Chuẩn bị dung dịch chuẩn: Dung dịch (A) có nồng độ 1,0mg Artemisinin chuẩn/ml.

Tốc độ dòng 0,6ml/phút, Detetor UV, đo tại bước sóng 216nm.

- Tiêm lần lượt 20µl dung dịch A và dung dịch thử.

- Đo diện tích của pic thu được từ dung dịch A và dung dịch thử tính phần trăm khối

lượng C15H22O5 với chất chuẩn đã làm khơ [15].

Cơng thức tính:



Trong đó:

- Cthử : Là nồng độ dung dịch mẫu thử (mg/ml)

- Cchuẩn : Là nồng độ dung dịch artemisinin chuẩn (mg/ml)

- Sthử : Diện tích pic của mẫu thử

- Schuẩn : Diện tích pic của mẫu chuẩn

- f : Hệ số pha loãng của mẫu thử

2.3.2.2. So sánh hiệu suất chiết xuất bằng dung môi IPA với dung môi n-hexan ở

nhiệt độ phòng

Tiến hành chiết xuất theo phương pháp ngâm lạnh của 2 dung môi IPA và dung

môi n-hexan cùng một điều kiện tỷ lệ DL/DM, số lần chiết, nhiệt độ, thời gian chiết,

dựa vào kết quả định lượng theo phương pháp đo quang kết hợp với sắc ký lớp mỏng

như mục 2.2.1.b, xác định khối lượng artemisinin thu được, tiến hành so sánh giữa 2

phương pháp. Cụ thể như sau:

- Khối lượng DL : 250g.

- Thể tích dung mơi : 2000ml.



16



- Thời gian chiết: rút lần 1 sau 16 giờ. Sau đó, cách 16 tiếng rút dịch chiết 1 lần. Tiến

hành 3 lần. Định lượng, xác định khối lượng sản phẩm, tính hiệu suất q trình chiết

sau các khoảng thời gian.

2.3.2.3. So sánh hiệu suất chiết khi tăng nhiệt độ

Tiến hành chiết theo phương pháp chiết bằng dung môi IPA và dung môi n-hexan ở

nhiệt độ 40 ± 5°C với các điều kiện giống nhau về thời gian chiết, số lần chiết đã lựa

chọn, dựa vào kết quả thu được so sánh hiệu suất chiết của 2 dung môi.

Cách tiến hành: Cân 5g dược liệu cho vào 2 bình nón dung tích 100ml.

- Bình 1: Thêm dung mơi IPA vừa đủ ngập dược liệu (40ml).

- Bình 2: Thêm dung mơi n-hexan vừa đủ ngập dược liệu (40ml).

Chiết ở nhiệt độ 40 ± 5°C, chiết với lần chiết đã lựa chọn, thời gian chiết 3h. Lấy mẫu

pha mẫu như đã trình bày ở mục (2.2.1.b). Lặp lại thí nghiệm 3 lần lấy kết quả trung

bình.

2.3.2.4. Tính chọn lọc giữa 2 dung mơi

Để xác định tính chọn lọc của 2 dung mơi:

- Tiến hành lấy dịch chiết của 2 dung môi, cất thu hồi dung mơi, xác định khối lượng

cắn tồn phần.

- Xác định tỷ lệ (%) giữa khối lượng artemisinin có trong dịch chiết và khối lượng cắn

theo công thức sau:



2.3.3. Phương pháp tinh chế artemisinin

Artemisinin tan nhiều trong ethanol, aceton, cloroform, ethyl acetat, ít tan trong

n-hexan, benzen, toluen. Trong phương pháp chiết bằng dung môi n-hexan, người ta

cho artemisin kết tinh trong dung môi n-hexan.

Trong phương pháp chiết artemisinin bằng dung mơi IPA, chúng tơi tiến hành khảo sát

q trình tinh chế bằng các hỗn hợp dung môi và dung môi sau: hỗn hợp dung môi

ethyl acetat : n-hexan, dung môi ethyl acetat và dung môi n-hexan.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

17



2.3.3.1. Phương pháp kết tinh trong hỗn hợp dung môi ethyl acetat : n-hexan

Gồm 3 bước:

- Bước 1: Tạo tủa artemisinin thô

Gộp dịch chiết các lần lại, cất thu hồi dung mơi và cơ đến cắn. Hòa tan cắn

bằng ethyl acetat, thêm dung môi n-hexan theo tỷ lệ ethyl acetat : n-hexan (1:10). Cất

thu hồi dung môi cho đến khi còn khoảng 40 – 50ml, đổ vào cốc có mỏ thể tích

100ml, để kết tinh trong 48 giờ. Gạn bỏ nước cái, thu được artemisinin thô.

- Bước 2: Loại tạp, tẩy màu bằng than hoạt

Artemisinin và tạp được hòa tan trong 5 phần ethanol 96% trong cốc có mỏ, thêm than

hoạt với lượng bằng 5 % artemisinin thơ tính theo khối lượng. Đun cách thủy trong

vòng 10 phút có khuấy trộn liên tục. Lọc nóng qua phễu Buchner để loại tạp và than

hoạt, rửa bã than bằng ethanol 96% nóng và thu lấy dịch lọc.

- Bước 3: Kết tinh sản phẩm

Gộp dịch lọc và dịch rửa, để kết tinh ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ, lọc lấy tinh thể

trên phễu Buchner, rửa tinh thể 2 lần bằng ethanol 96%. Tinh thể được sấy trong tủ sấy

ở nhiệt độ 80°C.

2.3.3.2.



Phương pháp kết tinh trong dung môi ethyl acetat gồm 3 bước:



- Bước 1: Tạo tủa artemisinin thô

Gộp dịch chiết các lần lại, cất thu hồi dung môi và cô đến cắn. Hòa tan cắn

bằng ethyl acetat (70ml ethyl acetat tương ứng với 18g – 19,5g cắn chiết), cất thu hồi

dung mơi cho đến khi còn khoảng 40 – 50ml, đổ vào cốc có mỏ thể tích 100 ml, để kết

tinh trong 48 giờ. Gạn bỏ nước cái, thu được artemisinin thô.

- Bước 2 và bước 3: Tiến hành như bước 2 và bước 3 của phương pháp tinh chế bằng

hỗn hợp dung môi ethyl cetat : n-hexan.

2.3.3.3. Phương pháp kết tinh trong dung môi n-hexan gồm 3 bước:

- Bước 1: Tạo tủa artemisinin thô

Gộp dịch chiết các lần lại, cất thu hồi dung mơi và cơ đến cắn. Hòa tan cắn

bằng n-hexan (120ml n-hexan tương đương với 18g – 19,50g cắn chiết), cất thu hồi



18



dung môi cho đến khi còn khoảng 40 – 50ml, đổ vào cốc có mỏ thể tích 100ml, để kết

tinh trong 48 giờ. Gạn bỏ nước cái, thu được artemsinin thô.

- Bước 2 và bước 3: Tiến hành tương tự như bước 2 và bước 3 của 2 phương pháp

trên.

CHƯƠNG 3. THỰC NGHIỆM, KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

3.1.



Xác định hàm lượng artemisinin trong lá thanh cao hoa vàng

Xác định hàm lượng artemisinin trong lá thanh cao hoa vàng trong mục đích để



tính được hiệu suất từng lần chiết và hiệu suất cả quy trình chiết. Tiến hành định lượng

theo DĐVN IV [1], bằng phương pháp sắc ký lớp mỏng kết hợp với phương pháp đo

độ hập thụ tử ngoại. Từ kết quả đo quang tính được hàm lượng artemisinin trong lá

thanh cao hoa vàng như trong mục 2.2.1.a. Kết quả thu được :

Bảng 3.1: Kết quả đo quang của dung dịch artemisinin

TT



Dung dịch chuẩn



Dung dịch thử



Lần 1



0,227



0,475



Lần 2



0,225



0,476



Trung bình



0,226



0,4755



Lượng artemisinin là :



=



0,46%



Nhận xét : Hàm lượng artemisinin trong lá thanh cao hoa vàng đạt 0,46%.

3.2.



Lựa chọn các thơng số kỹ thuật cho quy trình chiết



3.2.1. Khảo sát số lần chiết

Tiến hành : cân 5g dược liệu cho vào các bình nón 100ml, thêm 40ml vào các

bình nón có chứa dược liệu. Chiết ở nhiệt độ phòng, chiết 4 lần với thời gian chiết 4h

và 16h. Lấy mẫu, pha mẫu như đã nêu ở mục 2.2.1.b. Kết quả thu được như bảng 3.2:



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

19



Bảng 3.2 : Hiệu suất chiết xuất (%) artemisinin tại 4 lần chiết

Thời gian (giờ)



4



16



Chiết lần 1



25,06



48,31



Chiết lần 2



40,45



85,40



Chiết lần 3



89,87



95,88



Chiết lần 4



90,15



95,90



Nhận xét :

- Chiết lần 1 : Khảo sát tại 2 thời gian chiết 4 giờ và 16 giờ, hiệu suất chiết suất

artemisinin không cao do dung môi bị nằm lại trong dược liệu.

- Chiết lần 2 : Với thời gian chiết là 16 giờ, tổng hiệu suất chiết thu được cao hơn khi

tiến hành với thời gian chiết là 4 giờ. Khi thời gian chiết là 16 giờ, dung mơi càng có

nhiều thời gian để hòa tan artemisinin.

- Chiết lần 3 và chiết lần 4 : Tổng hiệu suất chiết cao (>89%). So sánh tổng hiệu suất

chiết thu được sau 3 và 4 lần chiết, độ chênh lệch khơng đáng kể. Do đó, tiến hành

chiết 3 lần tiết kiệm được dung môi mà vẫn đảm bảo được hiệu suất chiết.

Vì vậy, chúng tơi chọn chiết 3 lần/mẻ để làm nghiên cứu chiết xuất artmisinin từ lá cây

thanh cao hoa vàng bằng dung môi IPA.

3.2.2. Khảo sát thời gian chiết xuất ở nhiệt độ phòng

Sau khi lựa chọn được số lần chiết thích hợp, Chúng tơi tiếp tục khảo sát tiếp về

thời gian chiết bằng dung môi IPA ở nhiệt độ phòng.

Tiến hành như mục 2.3.1.2, lắp lại thí nghiệm 3 lần lấy giá trị trung bình. Kết

quả thu được như bảng 3.3 :

Bảng 3.3: Hiệu suất chiết tại 3 thời gian chiết xuất khác nhau

Thời gian (giờ)



4



8



16



20



Khối lượng dược liệu (g)

5

5

5

Tổng lượng dung môi (ml)

120

120

120

Tổng lượng dịch chiết (ml)

103,70

101,50

100,80

Nồng độ artemisinin trong dịch chiết (%)

0,019

0,020

0,022

Hiệu suất (%)

86,74

89,13

95,33

Nhận xét: Ở nhiệt độ phòng, qua kết quả thí nghiệm, chúng tôi thu được thời gian

chiết xuất artemisinin bằng dung mơi IPA là 16 giờ có hiệu suất cao nhất.

3.2.3. Khảo sát thời gian chiết khi tăng nhiệt độ

Dựa vào quy trình chiết xuất artemisinin bằng dung mơi n-hexan đã được sử

dụng ở Việt Nam, Chúng tôi lựa chọn nhiệt độ chiết xuất artemisinin từ lá thanh cao

hoa vàng bằng dung môi IPA giống nhiệt độ chiết xuất bằng dung môi n-hexan là

40 ± 5°C. Tỷ lệ DL/DM là 1/8, chiết 3 lần và thời gian chiết chúng tôi khảo sát là:

2 giờ, 3 giờ, 4 giờ, 6 giờ và 8 giờ.

Tiến hành như mục 2.3.1.3. Định lượng dịch chiết. Mỗi thí nghiệm tiến hành



2 lần,



lấy kết quả trung bình. Lấy mẫu, pha mẫu tiến hành theo phương pháp định lượng ở

mục (2.2.1.b). Kết quả thu được như bảng 3.4:

Bảng 3.4: Hiệu suất chiết xuất artemisinin bằng dung môi IPA

ở nhiệt độ 40 ± 5°C tại 5 thời gian chiết

Thời gian chiết (giờ)

Khối lượng dược liệu (g)

Tổng lượng dung môi (ml)

Tổng lượng dịch chiết (ml)

Nhồng độ artemisinin trong dịch chiết (%)

Tổng hiệu suất (%)



2

5

120

113,50

0,110

54,56



3

5

120

110,70

0,020

97,39



4

5

120

107,50

0,021

97,82



6

5

120

102,80

0,022

98,69



8

5

120

99,50

0,023

98,91



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

21



Hình 3.1: Đồ thị biểu diễn hiệu suất chiết xuất artemisinin bằng dung môi IPA

tương ứng với 5 thời gian chiết khác nhau ở nhiệt độ 40 ± 5°C

Nhận xét: Khi tăng thời gian chiết từ 1 giờ lên 3 giờ, hiệu suất chiết tăng dần. Tuy

nhiên thời gian chiết xuất kéo dài hơn 4 giờ, độ chênh lệch hiệu suất khơng nhiều. Vì

vậy, ở nhiệt độ 40 ± 5°C thì thời gian chiết xuất artemisinin bằng dung môi IPA là 3

giờ thích hợp nhất. Hơn nữa, nếu thời gian chiết xuất càng dài thì dịch chiết càng lẫn

với nhiều tạp dẫn đến khó khăn trong q trình tinh chế.

3.3.



So sánh giữa phương pháp chiết xuất bằng dung môi IPA với chiết xuất



bằng dung môi n-hexan

3.3.1. So sánh độ tan của artemisinin trong IPA với độ tan của atermisinin trong

n-hexan

Tiến hành đo độ tan của artemisinin trong hai dung môi IPA và n-hexan bằng

phương pháp HPLC tại nhiệt độ phòng như mục 2.3.2.1 . Dựa vào kết quả diện tích pic

thu được, tính độ tan của artemisinin trong 2 dung mơi.

Kết quả thu được trong bảng 3.5:

Bảng 3.5: Độ tan của artemisinin trong 2 dung môi IPA và n-hexan

Dung môi

Độ tan (mg/ml)



IPA



n-hexan



30,55



3,02



Nhận xét: Đựa vào kết quả thu được, độ tan của artemisinin trong dung môi IPA cao

gấp 10 lần so với độ tan của artemisinin trong dung môi n-hexan. Do độ tan của



22



artemisinin trong dung mơi IPA thì hiệu suất chiết bằng dung môi IPA sẽ cao hơn hiệu

suất chiết bằng dung môi n-hexan.

3.3.2. So sánh hiệu suất chiết xuất bằng dung môi IPA với dung môi n-hexan tại nhiệt

độ phòng

Tiến hành chiết artemisinin từ lá thanh cao hoa vàng bằng 2 dung môi IPA và

n-hexan trong cùng điều kiện tỷ lệ DL/DM, thời gian và nhiệt độ chiết như trong mục

Dựa vào kết quả hàm lượng artemisinin của 3 lần chiết có trong 2 dịch chiết IPA và

n-hexan, ta tính được hiệu suất chiết của 2 dung mơi. Lắp lại thí nghiệm 3 lần lấy giá

trị trung bình, thu được kết quả như trong bảng 3.6:

Bảng 3.6: Hiệu suất chiết artemisinin bằng dung môi IPA và dung môi n-hexan

tại nhiệt độ phòng

Hiệu suất chiết (%)



Dung mơi chiết

xuất



Chiết lần 1 Chiết lần 2



Chiết lần 3



Tổng hiệu suất (%)



IPA



57,78



30,52



6,82



95,12



n-hexan



52,56



27,65



5,00



85,21



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

23



Hình 3.2: Đồ thị biểu diễn hiệu suất chiết artemisinin bằng dung môi IPA và dung môi

n-hexan tại nhiệt độ phòng

Nhận xét:

- Hiệu suất chiết bằng dung mơi IPA cao hơn hiệu suất chiết bằng dung môi n-hexan

do độ tan của artemisinin trong dung môi IPA tốt hơn trong dung mơi n-hexan. Do

vậy, dung mơi IPA có khả năng chiết xuất artemisinin tốt hơn dung môi n-hexan.

3.3.3. So sánh hiệu suất chiết xuất giữa 2 dung môi IPA và n-hexan ở nhiệt độ

40 ± 5°C

Tiến hành thí nghiệm để so sánh hiệu suất chiết giữa 2 dung môi IPA và dung môi

n-hexan cùng điều kiện:

- Tỷ lệ DL/DM: 1/8

- Nhiệt độ chiết: 40 ± 5°C

- Thời gian chiết: 3 giờ

- Lần chiết: 3 lần

Thu được kết quả:

Bảng 3.7: Hiệu suất chiết bằng 2 dung môi khi tăng nhiệt độ đến 40 ± 5°C



24



Hiệu suất chiết (%)

Dung môi chiết

xuất

Chiết lần 1 Chiết lần 2 Chiết lần 3

IPA

64,13

26,08

5,43

n-hexan

57,61

23,91

2,17



Tổng hiệu suất (%)

95,64

83,69



Hình 3.3: Đồ thị biểu diễn hiệu suất chiết giữa dung môi IPA và dung môi n-hexan

khi dùng nhiệt độ 40 ± 5°C

Nhận xét: Khi chiết ở nhiệt độ 40 ± 5°C và thời gian chiết 3 giờ, hiệu suất chiết bằng

dung môi IPA cao hơn hiệu suất chiết bằng dung mơi n-hexan.

3.3.4. Tính chọn lọc giữa 2 dung mơi

Dung mơi IPA khơng chỉ hòa tan tốt artemisinin mà nó còn hòa tan cả chất khác như

sáp, nhựa, sắc tố cây…cho nên trong dịch chiết IPA và cắn chiết có lẫn với nhiều tạp

hơn dịch chiết và cắn chiết của n-hexan có thể gây ảnh hưởng tới việc tinh chế sau

nay. Vì vậy, chúng tơi sẽ tiến hành khảo sát độ chọn lọc của 2 phương pháp chiết bằng

dung môi IPA và n-hexan.

Tiến hành:

- Chiết bằng dung môi n-hexan: Cân 250g dược liệu cho vào nồi chiết, thêm 2000ml

dung môi n-hexan vào nồi chiết, chiết ở nhiệt độ thường, thời gian chiết 16 giờ, chiết 3

lần. Hút 1ml dịch chiết của mỗi lần chiết để chấm sắc ký. Bước chạy sắc ký và bước



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhằm tìm số lần chiết cho hiệu suất cao, tốn ít dung môi. Tiến hành chiết theo phương pháp chiết bằng dung môi IPA với tỷ lệ DL/DM thích hợp, chiết 4 lần, dựa vào kết quả hàm lượng, hiệu suất quy trình để lựa chọn số lần chiết thích hợp.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×