Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Nhận thấy IPA là một alcol có khả năng hòa tan và một số tính chất như ethanol, IPA rẻ hơn ethanol. Hơn nữa IPA có loại khan nước nên có thể artemisinin sẽ ổn định trong IPA hơn trong ethanol 96%. Vì vậy, chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứu chiết xuất a...

Nhận thấy IPA là một alcol có khả năng hòa tan và một số tính chất như ethanol, IPA rẻ hơn ethanol. Hơn nữa IPA có loại khan nước nên có thể artemisinin sẽ ổn định trong IPA hơn trong ethanol 96%. Vì vậy, chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứu chiết xuất a...

Tải bản đầy đủ - 0trang

10



CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1.



Nguyên vật liệu, hóa chất và thiết bị



2.1.1. Nguyên liệu:

Lá thanh cao hoa vàng được trồng ở vùng Vĩnh Tường, Vĩnh Phúc, lá được thu

hái vào tháng 4 năm 2012.

2.1.2. Hóa chất :

Bảng 2.1: Tên và nguồn gốc của các hóa chất dùng trong thí nghiệm:

STT



Tên hóa chất



Nguồn gốc



1



Artemisinin chuẩn 99%



2



Cloroform



3



Ethanol 96%



Việt Nam



4



Ethyl acetat



Trung Quốc



5



Isopropanol 99%



Trung Quốc



6



n-hexan



Trung Quốc



7



Xăng cơng nghiệp



2.1.3. Máy móc, thiết bị

- Máy cất quay Buchi B480 (Thụy Sỹ)

- Máy khuấy từ IKA RH basic KT/C

- Máy đo quang phổ UV-VIS Hitachi (Mỹ)

- Máy siêu âm Ultrasonic LC 60H (Đức)

- Máy HPLC Shimadzu SPD-M10 Avp với detetor UV (Nhật)

- Tủ sấy Mermert (Đức)

- Các trang thiết bị thí nghiệm khác.



Việt Nam

Trung Quốc



Việt Nam



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

11



2.2.



Phương pháp nghiên cứu



2.2.1. Phương pháp định lượng

a) Định lượng artemisinin trong lá thanh cao hoa vàng:

Định lượng theo DĐVN IV, sử dụng phương pháp quang phổ tử ngoại kết hợp với

phương pháp sắc ký lớp mỏng [1]. Cách tiến hành như sau:

- Bản mỏng: silica gel G.

- Hệ dung môi: n-hexan : ethyel acetat (70:30)

- Dung dịch thử: Cân chính xác 1g dược liệu, chiết với ether dầu hỏa (30 - 60°C) trong

bình soxhlet dung tích 50ml trên cách thủy trong 6 giờ, cất thu hồi dung mơi lấy cắn.

Hòa tan cắn trong 1ml cloroform và cho vào bình định mức 10ml, tráng cốc đựng cắn

bằng ethanol 96% rồi thêm cùng dung môi cho đến vạch. Lọc qua giấy lọc, bỏ 0,5 đến

1ml dịch lọc đầu, lấy khoảng 2ml dịch lọc tiếp theo.

- Dung dịch đối chiếu: Cân chính xác 0,010g artemisinin chuẩn, hòa tan trong 10ml

ethanol 96% (pha dùng trong ngày).

- Bản silica gel G (20cm×20cm) đã được hoạt hóa ở 110°C trong 2 giờ được chia vạch

thành 5 băng, chấm lần lượt mỗi băng 0,1ml các dung dịch thử



(băng 1 và 2) và dung



dịch đối chiếu (băng 3 và 4) chấm thành vạch dài 2cm, rộng 0,3cm ; băng 5: chấm

0,1ml ethanol 96% làm mẫu trắng.

- Tiến hành sắc ký, sau khi triển khai sắc ký đến khi dung môi đi được 18cm , lấy bản

mỏng ra, để khô dung mơi ngồi khơng khí trong 1 giờ. Phun nước cất làm ướt bản

mỏng để xác định các vùng có artemisinin. Các vết artemisinin chuẩn sẽ xuất hiện màu

trắng đục trên sắc ký đồ. Vạch đường ngay ở phía trên và phía dưới vết artemisinin đã

được xác định sao cho cách đều hai mép của vết 0,5cm đến 0,7cm. Cạo riêng biệt các

vùng có artemisinin của vết 1, 2, 3 và 4. Cạo vùng không chứa artemisinin của vết 5

làm mẫu trắng, cho vào mỗi mẫu bột silica gel cạo được nói trên 1ml ethanol 96%, lắc

kỹ. Thêm 9ml dung dich NaOH 0,05N, lắc kỹ, cho vào tủ ấm 50°C trong 30 phút. Lấy

ra để nguội 15 phút, lọc lấy dịch lọc trong và đo độ hấp thụ của các dung dịch so với



12



dung dịch mẫu trắng ở bước sóng 292nm (phục lục 4.1 DĐVN IV). Kết quả đo của

mỗi dung dịch thử và dung dịch đối chiếu là giá trị trung bình của 2 lần đo nhắc lại.

Lượng artemisinin có trong dược liệu khơ kiệt tính theo % bằng:



Trong đó:

- Dt: Độ hấp thụ của dung dịch thử

- DĐC: Độ hấp thu của dung dịch đối chiếu

- P: Khối lượng dược liệu đã cân (g)

- B: Độ ẩm dược liệu (%)

b) Định lượng artemisinin trong dịch chiết:

Theo phương pháp sắc ký lớp mỏng, DĐVN IV, tiến hành định lượng artemisinin

trong dịch chiết như sau:

- Dung dịch thử: Lấy 0,1ml dịch chiết để chấm sắc ký, cách chấm, chạy sắc ký và pha

mẫu tiến hành theo DĐVN IV (như mục 2.2.1.a).

- Dung dịch đối chiếu: Chuẩn bị theo DĐVN IV (như mục 2.2.1.a).

- Tiến hành định lượng theo DĐVN IV. Kết quả định lượng, khối lượng artemisinin

được tính tốn theo phương trình sau:

Khối lượng sản phẩm = thể tích dịch chiết × hàm lượng

c) Định lượng artemisinin trong sản phẩm:

Định lượng theo DĐVN IV, sử dụng phương pháp đo quang ở bước sóng 292nm [1].

2.2.2. Phương pháp chiết xuất và tinh chế artemisinin

2.2.2.1.



Phương pháp chiết xuất với dung môi IPA



Sử dụng phương pháp ngâm, tiến hành với dung môi IPA, so sánh với q trình chiết

sử dụng dung mơi n-hexan trong giáo trình [6]. Quy trình chiết xuất được chia làm 2

giai đoạn, cụ thể như sau:

- Giai đoạn 1: Chuẩn bị nguyên liệu

+ Lá thanh cao hoa vàng được sấy khô ở điều kiện nhiệt độ 50 – 60°C trong 1 giờ, lấy

ra xay thô thành bột (rây qua cỡ rây 5mm).



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

13



- Giai đoạn 2: Chiết xuất

Chiết xuất lá thanh cao hoa vàng bằng IPA với các thông số sau:

+ Dung môi chiết xuất: IPA

+ Khối lượng dược liệu: Từ 5g đến 250g/mẻ

+ Tỷ lệ DL/DM, nhiệt độ chiết xuất tương ứng với thời gian chiết xuất, số lần chiết

xuất thay đổi theo khảo sát cụ thể.

Tiến hành:

Cân bột dược liệu, thêm dung môi đúng tỷ lệ, tiến hành chiết xuất trong điều

kiện khảo sát. Dịch chiết được thu vào bình thủy tinh có nút mài. Xác định hàm lượng,

hiệu suất chiết artemisinin trong lá thanh cao hoa vàng và trong dịch chiết theo phương

pháp trình bày ở mục 2.2.1.b. Quy trình được lặp đi lặp lại cho lần chiết xuất tiếp theo.

2.2.2.2.



Phương pháp tinh chế



Tiến hành tinh chế artemisinin từ dịch chiết IPA bằng phương pháp kết tinh trong

dung môi khác nhau, gồm 3 bước:

- Bước 1: Tạo tủa artemisinin thô

- Bước 2: Loại tạp, tẩy màu bằng than hoạt

- Bước 3: Kết tinh sản phẩm

2.3.



Nội dung nghiên cứu



2.3.1. Lựa chọn các thông số kỹ thuật cho quy trình chiết

Để xây dựng được quy trình chiết xuất arteminsinin sử dụng dung mơi IPA,

chúng tơi thay đổi 1 số điều kiện và tiến hành định lượng theo mục 2.2.1.b, xác định

hiệu suất. Cụ thể như sau :

2.3.1.1.



Số lần chiết



Nhằm tìm số lần chiết cho hiệu suất cao, tốn ít dung mơi. Tiến hành chiết theo

phương pháp chiết bằng dung môi IPA với tỷ lệ DL/DM thích hợp, chiết 4 lần, dựa

vào kết quả hàm lượng, hiệu suất quy trình để lựa chọn số lần chiết thích hợp.

Tiến hành : Cân 5g dược liệu cho vào 3 bình nón dung tích 100ml, thêm dung mơi IPA

vừa đủ ngập (40ml) vào các bình nón có chứa dược liệu. Chiết 4 lần tại nhiệt độ



14



phòng, 16 giờ rút dịch chiết một lần. Lấy mẫu, pha mẫu như đã trình bày ở mục

2.2.1.b. Tiến hành thí nghiệm với 3 bình chiết khác nhau, lấy kết quả trung bình.

2.3.1.2.



Thời gian chiết ở nhiệt độ phòng



Tiến hành chiết theo phương pháp chiết bằng dung môi IPA với thời gian chiết

khác nhau, dựa vào kết quả định lượng dịch chiết, đánh giá hiệu suất quá trình chiết để

lựa chọn thời gian chiết thích hợp.

Tiến hành: Cân 5g dược liệu cho vào 3 bình nón dung tích 100ml, thêm dung mơi IPA

vừa đủ ngập (40ml) vào các bình nón có chứa dược liệu và chiết theo thứ tự thời gian

chiết lần lượt 4h, 8h, 16h. Chiết ở nhiệt độ phòng, chiết với lần chiết đã lựa chọn được

và thời gian chiết khác nhau. Lấy mẫu pha mẫu như đã trình bày ở trên (2.2.1.b). Lặp

lại thí nghiệm 2 lần lấy kết quả trung bình.

2.3.1.3.



Thời gian chiết khi tăng nhiệt độ



Chiết theo phương pháp chiết bằng dung môi IPA với thời gian chiết khác nhau

tại nhiệt độ 40 ± 5°C, chiết với lần chiết đã lựa chọn được, dựa vào kết quả định lượng

dịch chiết, đánh giá hiệu suất quá trình chiết để lựa chọn thời gian chiết thích hợp.

Tiến hành: Cân 5g dược liệu cho vào 5 bình nón dung tích 100ml, thêm dung mơi IPA

vừa đủ ngập (40ml) vào các bình nón có chứa dược liệu và chiết theo thứ tự thời gian

chiết lần lượt 2h, 3h, 4h, 6h, 8h. Chiết ở nhiệt độ 40 ± 5°C, chiết với lần chiết đã lựa

chọn được và thời gian chiết khác nhau. Lấy mẫu pha mẫu như đã trình bày ở trên

(2.2.1.b). Lặp lại thí nghiệm 2 lần lấy kết quả trung bình.

2.3.2. So sánh giữa phương pháp chiết xuất bằng dung môi IPA với chiết xuất bằng

dung môi n-hexan

2.3.2.1.



So sánh độ tan của artemisinin trong IPA với độ tan của atermisinin trong n-



hexan

Để so sánh độ tan của artemisinin trong IPA và trong n-hexan. Tiến hành xác

định hàm lượng artemisinin trong các dung dịch bão hòa với n-hexan và IPA.

Cụ thể như sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Nhận thấy IPA là một alcol có khả năng hòa tan và một số tính chất như ethanol, IPA rẻ hơn ethanol. Hơn nữa IPA có loại khan nước nên có thể artemisinin sẽ ổn định trong IPA hơn trong ethanol 96%. Vì vậy, chúng tôi sẽ tiến hành nghiên cứu chiết xuất a...

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×