Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

20



- Máy khuấy từ IKA RH basic 1.

-



Máy đo quang Hitachi U- 1900 (Nhật Bản).



-



Máy thử độ hòa tan ERWEKA DT 600.



-



Máy đo thời gian chảy của bột/hạt Granule tester GTL.



-



Máy đo PH EUTECH instruments.



-



Máy đo kích thước tiểu phân Zetasizer Nano ZS90-Malvern (Anh).



2.2. Nội dung nghiên cứu

-



Nghiên cứu bào chế hệ tự nhũ hóa tạo vi nhũ tương chứa natri diclofenac.



-



Nghiên cứu bào chế viên nén natri diclofenac 12,5 mg giải phóng nhanh sử

dụng hệ tự nhũ hóa.



-



Đánh giá một số đặc tính của hệ tự nhũ hóa và tiêu chuẩn chất lượng viên

nén natri diclofenac bào chế được.



2.3. Phương pháp nghiên cứu

2.3.1. Phương pháp xây dựng cơng thức hệ tự nhũ hóa

2.3.1.1. Xác định độ tan bão hòa của natri diclofenac trong một số chất lỏng

-



Cho lượng dư NaD vào 10ml chất lỏng (dầu, chất diện hoạt, chất đồng dung

môi) chứa trong lọ thủy tinh có nút đậy.



-



Khuấy từ (tốc độ 150vòng/phút) trong 72 giờ duy trì ở nhiệt độ phòng.



-



Ly tâm với tốc độ 10000rpm trong 15 phút.



-



Lọc phần dịch trong (sử dụng màng lọc 0,45µm).



-



Lấy 1 thể tích chính xác dịch lọc, pha loãng với ethanol 96%.



-



Định lượng dược chất theo phương pháp đo quang phổ hấp thụ[13].



2.3.1.2. Xây dựng công thức hệ tự nhũ hóa

a.Xây dựng cơng thức hệ tự nhũ hóa khơng chứa dược chất

Xây dựng giản đồ pha để xác định tỷ lệ dầu, chất diện hoạt, chất đồng dung

mơi trong cơng thức hệ tự nhũ hóa. Mỗi đỉnh của giản đồ pha tương ứng 100% công

thức của một thành phần.



21



Pha chế các mẫu gồm dầu, chất diện hoạt, chất đồng dung môi/chất đồng diện

hoạt với tỷ lệ khác nhau.

Hệ tự nhũ hóa được xác định theo các bước sau đây:

-



Cân và khuấy trộn các thành phần (dầu, chất diện hoạt, chất đồng dung

môi/chất đồng diện hoạt) trong 1 lọ thủy tinh có nắp kín.



-



Hỗn hợp được khuấy từ với tốc độ 100 vòng/phút trong 30 phút, duy trì ở

nhiệt độ 50 – 550C (sử dụng cách thủy).



-



Hỗn hợp được để ổn định ở nhiệt độ phòng trong 72 giờ.



-



Quan sát: loại bỏ các mẫu có sự tách pha, các mẫu đục, không trong và lựa

chọn các mẫu trong suốt, đồng nhất.



-



Lấy 1g mẫu thử cho vào 200ml HCl 0,1 N được duy trì ở 370C.



-



Khuấy từ với tốc độ 100 vòng/phút trong 2 giờ.



-



Quan sát dung dịch tạo thành và đánh giá theo tiêu chísau đây:

Hệ A: trong suốt.

Hệ B: trong mờ.

Hệ C: màu trắng hơi xanh.

Hệ D: màu trắng đục như sữa.

Hệ E: tạo các giọt dầu lớn nổi trên bề mặt.

- Mỗi mẫu thửđược tiến hành 3 lần.

- Lựa chọn hệ A (hệ tự nhũ hóa tạo vi nhũ tương trong suốt với kích thước giọt



dầu< 50nm)[8],[5].

b.Xây dựng cơng thức hệ tự nhũ hóa chứa dược chất:

- Pha hỗn hợp hệ A gồm 3 thành phần (dầu, chất diện hoạt, chất đồng dung

môi).

-



Cho NaD vào hệ A, khuấy từ 150 vòng/phút trong 30 phút, nhiệt độ duy trì

500C (sử dụng cách thủy).



-



Để ổn định hỗn hợp thu được ở nhiệt độ phòng trong 24 giờ.



-



Lấy một lượng hỗn hợp tương ứng 12,5 mg NaD cho vào 500ml HCl 0,1N

được duy trì ở nhiệt độ 370C.



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

22



-



Khuấy từ 100 vòng/phút trong 2 giờ.



-



Quan sát dung dịch tạo thành và đánh giá theo tiêu chí sau đây:

Hệ A: trong suốt.

Hệ B: trong mờ.

Hệ C: màu trắng hơi xanh.

Hệ D: màu trắng đục như sữa.

Hệ E: tạo các giọt dầu lớn nổi trên bề mặt.



-



Mỗi mẫu thử được tiến hành 3 lần.



-



Lựa chọn hệ A.



2.3.2. Phương pháp bào chế viên nén natri diclofenac giải phóng nhanh sử dụng

hệ tự nhũ hóa

Viên nén NaD giải phóng nhanh được bào chế bằng phương pháp dập thẳng

(100 viên/mẻ) gồm các giai đoạn sau:

-



Hệ phân phối NaD tự nhũ hóa được pha chế theo mục 2.2.1.2.



-



Rây nguyên liệu: natri croscarmellose, Aerosil, magnesi stearat (rây 180).



-



Cân nguyên liệu theo công thức.



-



Trộn hệ NaD/OTC lần lượt với lượng Avicel PH 102 và lượng Aerosil có

trong cơng thức (trộn trong cối). Rây hỗn hợp qua rây 250.



-



Trộn hỗn hợp trên lần lượt với Avicel PH 102 và Aerosil còn lại (trong túi

nilon)



-



Trộn tiếp hỗn hợp trên lần lượt với crosCMC và mg stearat trong 5 phút

(trong túi nilon).



-



Tiến hành dập viên. Lực dập điều chỉnh sao cho lực bẻ vỡ viên 110N –

120N.



-



Đóng gói trong bao bì nhơm nhơm.



23



Dầu đậu nành,



Avicel PH 102



Transcutol,Cremophor



Aerosil



Cân



Rây

Cân



Khuấy từ

NaD

Khuấy từ



Trộn bột kép lần 1

(trong cối)



Avicel PH 102

Rây

Cân



Trộn bột kép lần 2



Aerosil

Croscarmellose

Mg stearat



(trong túi nilon)



Dập viên



Đóng gói

Hình 2.1: Sơ đồ các giai đoạn bào chế viên nén NaD giải phóng nhanh

2.3.3. Phương pháp đánh giá bán thành phẩm

2.3.3.1. Phương pháp đánh giá một số đặc tính của hệ tự nhũ hóa

a. Xác định kích thước và phân bố kích thước giot

Tiến hành đánh giá kích thước giọt của hệ OTC 118 (500 mg/100ml HCl 0,1

N/2 giờ) và hệ tự nhũ hóa chứa 10% NaD/OTC 118 (125 mg/500mlHCl 0,1 N/2

giờ) bằng thiết bị Zetasizer Nano ZS90-Malvern.

b. Đánh giá thời gian nhũ hóa

Thời gian nhũ hóa là thời gian dược chất giải phóng90% [5].



Ket-noi.com

Ket-noi.com kho

kho tai

tai lieu

lieu mien

mien phi

phi

24



2.3.3.2. Phương pháp đánh giá bột dập viên

a. Phương pháp đánh giá khả năng trơn chảy của bột[10],[2].

Đánh giá khả năng trơn chảy của bột bằng hai phương pháp sau:

Xác định chỉ số Carr

Cân m gam bột cho vào ống đong 100ml, gõ sơ bộ 10 lần, đọc thể tích khối

bột (Vg). Sau đó, ống đong được đặt lên máy đo tỷ trọng biểu kiến ERWEKA SVM

với các thông số cài đặt: tần số gõ 50lần/phút, thời gian gõ 5 phút. Làm 3 lần lấy kết

quả trung bình. Đọc thể tích khối bột sau gõ (Vbk).

Chỉ số Carr được tính theo công thức:



Kết quả:

Chỉ số Carr biểu thị khả năng trơn chảy của bột, C càng lớn, khả năng chảy

bột càng kém:

+



C ≤ 15: trơn chảy tốt.



+



C trong khoảng 16- 20: trơn chảy tương đối tốt.



+



C trong khoảng 21- 25: bột có thể chảy được.



+



C ≥ 26: trơn chảy kém.



Đo thời gian chảy của bột

Nguyên tắc:

-



Độ trơn chảy của bột được xác định bằng cách đo thời gian chảy của bột qua

một phễu đo tiêu chuẩn.



Tiến hành:

-



Đo trênmáy Granule tester GTL với phễu đường kính 25mm.



-



Đo 3 lần, lấy kết quả trung bình.



b. Phương pháp đánh giá mức độ phân tán dược chất của bột dập viên

-



Bột được lấy tại 5 vị trí khác nhau, khối lượng 1 mẫu là 1300 mg.



-



Định lượng NaD có trong từng mẫu.



25



-



Yêu cầu: hàm lượng bợt trong khoảng 90% – 110% hàm lượng trung bình,

RSD ≤ 5%



2.3.4. Phương pháp đánh giá tiêu chuẩn chất lượng viên nén NaD giải phóng

nhanh

2.3.4.1. Phương pháp định lượng NaD trong viên nén

Hàm lượng NaD trong viên nén được xác định bằng phương pháp đo độ hấp

thụ tử ngoại, tiến hành như sau:

Mẫu thử: Cân 20 viên, tính khối lượng trung bình



, nghiền thành bột mịn



sau đó cân mb bột (tương đương 12,5 mg NaD), cho vào bình định mức 100ml,

thêm 50ml nước, lắc đều. Siêu âm 20 phút, thêm nước tới vạch 100ml, lắc đều, lọc

qua giấy lọc mịn, loại bỏ 20ml dịch lọc đầu. Lấy 2ml dịch lọc này pha lỗng bằng

ethanol



trong bình định mức 25ml. Đo độ hấp thụ tử ngoại của dịch pha lỗng ở



bước sóng hấp thụ cực đại, được kết quả



.



Mẫu chuẩn:

Pha dung dịch gốc: cân chính xác 625 mg NaD chuẩn (



) cho vào bình định



mức 50ml, pha lỗng bằng ethanol cho vừa đủ thể tích, lắc kỹ cho tan.

Lấy 1ml dịch chuẩn gốc pha loãng 100 lần bằng nước cất. Lắc kỹ rồi hút 2ml

dịch đã pha lỗng cho vào bình định mức 25ml, cho ethanol



đến vạch, lắc kỹ.



Đo độ hấp thụ tử ngoại của dung dịch pha loãng trong ethanol



ở bước sóng hấp



thụ cực đại, được kết quả



.



Mẫu trắng: ethanol

Hàm lượng % NaD trong viên nén(H)



Yêu cầu: hàm lượng NaD từ11,25 mg - 13,7mg[4].

2.3.4.2. Phương pháp đánh giá độ hòa tan của NaD

a. Trong môi trường HCl 0,1 N



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×