Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 2.2: Thành phần đặc trưng trong một vỏ xe.

Bảng 2.2: Thành phần đặc trưng trong một vỏ xe.

Tải bản đầy đủ - 0trang

a.Vỏ Xe khách

Cao su thiên nhiên



14 %



Cao su tổng hợp



27%



Than đen



28%



Thép



14 - 15%



Sợi, độn, xúc tiến,



16 - 17%



phòng lão…

Trọng lượng trung



Vỏ mới 25 lbs; Vỏ xe



bình



phế thải 20 lbs.



b.Vỏ Xe tải

Cao su thiên nhiên



27 %



Cao su tổng hợp



14%



Than đen



28%



Thép



14 - 15%



Sợi, độn, xúc tiến,



16 - 17%



phòng lão…

Trọng lượng trung



Vỏ mới120 lbs., Vỏ



bình



xe phế thải 100 lbs.

Nguồn : Rubber Manufacturers Association (RMA):



Ví dụ một đơn pha chế của thành phần cao su trong vỏ xe:

Cao su mặt



Cao su nền Hông lốp



Cao su phủ bên trong



lốp (PHR)



(PHR)



thân lốp.(PHR)



Cao su thiên nhiên



50.0



SBR



50.0



100.0



(PHR)

75.0

25.0



Isobutylene-Isoprene



100.0



Rubber

Than đen (loại N110)



50.0



15.0

13



20.0



Than đen (loại N330)



25.0



35.0



Than đen (loại N765)



50.0



Dầu hóa dẻo



7.5



5.0



5.0



3.0



Antioxidant(phòng



1.0



0.75



1.0



1.0



lão)

Antioxidant



2.0



Wax(phòng lão)

Stearic Acid



2.0



4.0



3.0



1.5



ZnO



5.0



5.0



5.0



5.0



1.0



0.7



Xúc tiến nhanh (High)

Xúc tiến trung bình



1.25



0.4



(Middle)

Xúc tiến chậm (Low)

Sulfur



0.4

2.5



3.0



2.8



2.0



*PHR(per hundred rubber): trên phần trăm theo cao su.

*Loại than đen được qui định bởi tiêu chuẩn ASTM: loại than đen khác nhau về

cấu trúc phân tử và kích cỡ hạt than.

Để tái sử dụng lại những lốp xe phế liệu, nhất thiết ta phải biết được những thành phần

có trong hỗn hợp tái sử dụng.

Thành phần của vỏ xe tái sinh gồm:

 Cao su đã lưu hóa.

 Sợi tanh, sợi thép.

 Vải mành.

 Chất bẩn.

Lốp xe tái sử dụng chủ yếu là lốp của xe tải, xe du lịch… Thành phần của cao

su nguyên liệu cũng là thành phần của đơn pha chế để tạo nên sản phẩm. Vì vậy thành

phần chính của cao su đã lưu hóa gồm:



14



2.2.1.2.



Cao su nguyên liệu đã lưu hóa



2.2.1.2.1.



Cao su thiên nhiên



Cao su thiên nhiên là m

ột chất có



tính đàn hồi và tính bền, thu được từ mủ



(latex) của nhiều loại cây cao su, đặc biệt nhất là loại cây Hevea Brasiliensis.

Vào năm 1875 nhà hóa học Pháp Bouchardat chứng minh cao su thiên nhiên là

một hỗn hợp polymer isoprene (C 5 H 8 ) n ; ở dạng cis -1,4

H3C

H2C



C C



H

CH2

n



với n=20.000

Dạng cis 1,4 này chiếm 100% trong dây phân tử cao su, do cấu trúc đều đặn này

làm cho cao su kết tinh khi bị kéo căng dẫn đến kết quả là lực kéo đứt cao su sống rất

cao, ảnh hưởng tốt đến q trình cán luyện cũng như tính năng sản phẩm khi chưa có

độn. Nó có khả năng bám dính và bắt dính tốt với các loại độn, có độ trễ bé nên nhiệt

nội sinh nhỏ. Mối phân tử C 5 H 8 lại có một nối đơi chưa bão hồ, làm cho cao su có

thể dễ dàng lưu hóa với lưu huỳnh. Nước ta lại có nguồn cao su thiên nhiên phong

phú, rẻ tiền …

Cao su thiên nhiên thuộc họ nhiệt dẻo và là polymer không phân cực nên dễ bị

hòa tan trong các dung mơi họ béo, họ thơm nhưng lại không tan trong các dung môi

phân cực mạnh như aceton.

Dưới tác dụng của các dung môi hữu cơ như dầu, benzen , chất béo, và dẫn

xuất clo, sufua… cao su bị trương nở. Nguyên nhân do sự khuyếch tán của các phân

tử dung môi vào giữa mạch cao su làm thay đổi thể tích đồng thời làm giảm lực liên

kết giữa các phân tử cao su, lực này không đủ lớn để thắng lực liên kết giữa các phân

tử cao su. Do vậy nó chỉ làm cao su trương lên. Độ trương là yếu tố quan trọng để

đánh giá mức độ làm việc của sản phẩm trong một số mơi trường dầu mỡ.

Những polymer này có mạch carbon rất dài với nhiều mạch nhánh có tác dụng

như những tay móc. Các mạch carbon xoắn lẫn nhau nhờ những mạch nhánh móc

vào nhau mà khơng đứt khi kéo dãn, mạch carbon có xu hướng trở về dạng cũ, do đó

sinh ra tính đàn hồi.

15



Do cao su thiên nhiên có nh

ững tính chất đặc trưng của nó và những tính chất

này có khả năng đáp ứng được nhu cầu của sản xuất và sử dụng của vỏ xe. Chính vì

vậy cao su thiên nhiên là ngun liệu chủ yếu cho ngành cơng nghiệp sản xuất vỏ ruột

xe.

Những tính chất của cao su thiên nhiên là :

 Cường lực cao su sống cao, có khả năng bắt dính và kết dính tốt với mọi

loại chất độn.

 Kết dính tốt với tanh thép mạ thau.

 Với độ trễ bé, nhiệt nội sinh nhỏ sẽ kéo dài được tuổi thọ của vỏ mới cũng

như vỏ đấp.

 Cao su thiên nhiên vẫn duy trì độ dẻo ở nhiệt độ thấp, do vậy nó thích hợp

cho mọi điều kiện thời tiết nóng hay lạnh.

 Độ bền cắt, xé cao.

Bảng 2.3: Phân chia tiêu thụ NR theo sản phẩm

Sản phẩm



Phần trăm(%)



Vỏ xe và các sản phẩm liên 68.0

hệ



13.5



Sản phẩm cơ khí



10.0



Sản phẩm từ latex



5.0



Sản phẩm ngành giầy



2.0



Sản phẩm khác



16



Nguồn: Từ IRSG

Hình 2.4: Tình hình tiêu thụ của cao su thiên nhiên và cao su tổng hợp trên thế giới từ

năm 2005 đến năm 2008(triệu tấn)

2.2.1.2.2.



Cao su tổng hợp



2.2.1.2.2.1.



SBR



SBR là cao su được sản xuất nhiều nhất trong số các loại cao su tổng hợp. Nó

chiếm 80% tổng số cao su tổng hợp được tiêu thụ ở Mỹ.

SBR là cao su poly Butadiene Styren. Có rất nhiều loại cao su SBR thay đổi tùy

theo hàm lượng Styren, chất ổn định, nhiệt độ đồng trùng Styrene-butadiene, trộn thêm

dầu, than đen …

H2C HC



CH CH2



m



H2C



CH

n



x



Tính chất: SBR ở dạng vơ định hình, khả năng bám dính ít hơn cao su thiên

nhiên, cơ tính của cao su chưa lưu hóa thấp nhưng khi có độn tăng cường và lưu hóa

thì kháng đứt gần bằng NR. Khả năng kháng uốn gấp, kháng mài mòn, kháng lão hóa

khá tốt. Nhiệt độ sử dụng 50-80oC.

17



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 2.2: Thành phần đặc trưng trong một vỏ xe.

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×