Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Chương 3: NỘI DUNG (VẬT LIỆU) VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Chương 3: NỘI DUNG (VẬT LIỆU) VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

3.2.



Nguyên liệu thí nghiệm : tất cả được mua trên chợ Kim Biên – TP Hồ Chí



Minh, có xuất xứ từ Trung Quốc

3.2.1. Cao su hạt kích thước 1-3 mm



Hình 3.1: Cao su hạt

3.2.2. Chất kết dính:

a.Keo PU: Tên thương mại : PU 3300H



Hình 3.2: keo PU

b. Nhựa Polyester khơng no (UPE):

87



Hình 3.3: Nhựa Polyester khơng no

c.Nhựa Epoxy



Hình 3.4: Nhựa Epoxy

d.Chất liên kết Silane là A 174 Gamma-Methacryloxypropyltrimethoxysilane

Công thức phân tử C 10 H 20 O 5 Si



Hình3.5: Chất liên kết Silane

88



3.3.



Quy trình thí nghiệm chung

Ngun liệu



Cắt, băm



Sàng

Cao su phế liệu

Phối trộn, thêm phụ gia,keo



Khn



Ép

Đóng rắn



Thành phẩm



Hình 3.6: Sơ đồ quy trình sản xuất

Thuyết minh qui trình thí nghiệm:

a. Chuẩn bị nguyên liệu:

Hạt cao su: Hạt cao su không cần qua giai đoạn xử lý ban đầu vì đã được tách

sợi và thép ở nhà máy. Hạt cao su sau khi được cân cẩn thận, phải qua thêm giai đoạn

sàng để loại bỏ sợi và tạp chất còn trong bột, kích thước lỗ sàng từ 0.1mm-0.2mm.



89



Chất kết dính: hệ chất kết dính bao gồm PU, Polyester, Epoxy và chất phụ gia

Silane lần lượt trộn với hạt cao su với các tỷ lệ đã định.

b. Trộn:

Q trình trộn đòi hỏi phải đạt được sự đồng nhất giữa hạt cao su và chất kết

dính. Lưu ý trong q trình trộn tránh sự đóng rắn bột cao su trước khi ép.

c. Lưu hố và tạo hình:

Dùng máy nén ép thuỷ lực.

Mẫu có bề dày 10mm

Nhiệt độ 1300C.

Áp lực ép 300kgf/cm2.

Thời gian 10 phút

Quá trình ép phải xả khí từ 2-3 lần để tránh tạo khí trong sản phẩm.

d. Lấy sản phẩm:

Sau khi ép lưu hóa, sản phẩm và khn được đưa khỏira khỏi máy ép, dùng dao

tách sản phẩm ra khỏi khuôn, để nguội trong vòng 5 giờ.

e. Làm sạch khn, chuẩn bị cho giai đoạn ép tiếp theo.

Thực hiện thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của các loại keo epoxy tỷ lệ 5%;

7,5%; 10%; 12,5%; 15%, polyester 10%; 12,5%; 15% ; 17,5%; 20%, polyurethane

10%; 12,5% ;15% ; 17,5%; 20% lên sản phẩm.

Thực hiện thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của các loại keo epoxy tỷ lệ 5%;

7,5%; 10%; 12,5%; 15%, polyester 10%; 12,5%; 15% ; 17,5%; 20%, polyurethane

10%; 12,5% ;15% ; 17,5%; 20% và thêm phụ gia silane 1% theo tỷ lệ keo lên sản

phẩm.

Thực hiện thí nghiệm khảo sát ảnh hưởng của các loại keo epoxy tỷ lệ 5%;

7,5%; 10%; 12,5%; 15%, polyester 10%; 12,5%; 15% ; 17,5%; 20%, polyurethane

10%; 12,5% ;15% ; 17,5%; 20% và thêm phụ gia silane 1% theo tỷ lệ cao su lên sản

phẩm.



90



3.4.



Thiết bị sử dụng



3.4.1 Thiết bị thí nghiệm

Máy ép thuỷ lực có gia nhiệt ở Trung tâm kỹ thuật chất dẻo và cao su PRT , 156

Nam Kỳ Khởi Nghĩa Q1,TP HCM



Hinh 3.7: Máy ép thuỷ lực

 Khn ép mẫu

Hình chữ nhật rỗng

Kích thước : Dài x rộng :100x40

Dày 10mm

 Cân, dao cắt.



Hình 3.8: Cân phân tích



91



3.4.2. Thiết bị đo

Máy đo độ cứng tại Trung tâm kỹ thuật chất dẻo và cao su PRT , 156 Nam Kỳ

Khởi Nghĩa Q1,TP HCM



Hình 3.9: Máy đo độ cứng

Máy đo độ bền uốn tại phòng thí nghiệm Vật liệu Polymer & Composite trường

Đại Học Khoa Học Tự Nhiên TP HCM



Hình 3.10: Máy đo độ bền uốn

92



Máy chụp SEM, Phòng Thí nghiệm chun sâu của Đại học Cần Thơ, Cổng C

Khu II - Đường 3-2 Quận Ninh Kiều TP Cần Thơ



Hình 3.11: Máy chụp SEM

• Độ bền uốn: : xác định theo tiêu chuẩn ASTM D 790

• Độ cứng: xác định theo tiêu chuẩn ASTM D 2240

• Độ hút nước : xác định theo tiêu chuẩn TCVN 248-86

• Đo SEM (Scanning electron microscopy)



93



Chương 4: KẾT QUẢ VÀ BÀN LUẬN

4.1.



Kết quả thí nghiệm



Hình 4.1: Một số sản phẩm



94



4.2.



Độ cứng Shore D

Bảng 4.1: Độ cứng gạch có chất kết dính là Epoxy

E5

25,79

E5s

26,79

E5scs

29,07



E7.5

28,07

E7.5s

32,64

E7.5scs

30,93



E10

30

E10s

33,29

E10scs

35,86



E12.5

33,5

E12.5s

35,07

E12.5scs

38,36



E15

37,71

E15s

38,64

E15scs

40,79



Hình 4.2: đồ thị biểu diễn đơ cứng epoxy

Nhận xét:

Từ đồ thị, ta thấy độ cứng của mẫu gạch có chất kết dính với hàm lượng là 15%

có giá trị cao nhất ,sau đó lần lượt giảm dần và gạch có chất kết dính với hàm lượng là

5% có giá trị nhỏ nhất cả khi có sử dụng Silane với các hàm lượng khác nhau.

Độ cứng của mẫu gạch có chất kết dính và có sử dụng Silane tăng so với mẫu

gạch chỉ sử dụng Epoxy. Nếu tăng hàm lượng Silane thì độ cứng tăng so với các mẫu

sử dụng với hàm lượng Silane ít.

Giải thích:

Khi tăng tỷ lệ nhựa lên, tức là tăng hàm lượng chất kết dính lên, khi đó cao su

liên kết với nhau tốt hơn nên độ cứng tăng. Khi có chất tương hợp Silane sẽ tăng tính

kết dính giữa cao su và keo Epoxy nên sẽ tăng độ cứng.

95



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Chương 3: NỘI DUNG (VẬT LIỆU) VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×