Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
Bảng 3.8 Kết quả sau cú sốc 2

Bảng 3.8 Kết quả sau cú sốc 2

Tải bản đầy đủ - 0trang

chế tạo; (ii) ngành bán buôn và bán lẻ; sửa chữa ơ tơ, mơ tơ, xe máy và xe có động

cơ khác, (iii) ngành xây dựng và bất



223



động sản và (iv) ngành hoạt động dịch vụ.

Bảng 3.9. Giả định trong cú sốc 3

Giả định

Kịch bản 1

Tỷ lệ nợ nhóm 1&2 chuyển thành nợ xấu (%) đối với:

Cho vay ngành công nghiệp

5

chế biến, chế tạo

Cho vay ngành bán buôn và bán

5

lẻ; sửa chữa ơ tơ, mơ tơ, xe máy

và xe có động cơ khác

Cho vay ngành xây dựng

10

Cho vay ngành hoạt động

5

dịch vụ



Kịch bản 2



Kịch bản 3



10



15



10



15



15



20



10



15



Nguồn: Tác giả tổng hợp trên cơ sở dùng ST

Cơ sở đưa ra giả định: Tương tự 2 cú sốc trên, Nhóm nghiên cứu tiến

hành quan sát diễn biến 4 danh mục dư nợ cho vay theo ngành kinh tế tế có

mức độ tập trung tín dụng cao (phân theo 21 ngành nghề theo quy định thống kê

TT 35 NHNN) theo từng nhóm nợ từ 1 đến 5 tại các ngân hàng. Bên cạnh đó,

Nhóm nghiên cứu cũng phân tích số liệu tình hình hoạt động của các doanh

nghiệp niêm yết trên thị trường tài chính theo 4 lĩnh vực trên giai đoạn 2008 –

2016.

Kết quả cho thấy ngành xây dựng và bất động sản là một trong nhưng

ngành có hệ số đòn bẩy lớn nhất và dễ bị tổn thương nhất nhất và có tác động lớn

nhất đến khu vực ngân hàng

Bảng 3.10. Kết quả sau cú sốc 3

Chỉ tiêu

Tỷ lệ nợ xấu (%)

DPRRTD/Nợ xấu (%)

Trường hợp 1

CAR (%)

Mức độ thay đổi CAR

Số ngân hàng có CAR< 9%

Trường hợp 2

CAR (%)

Mức độ thay đổi CAR

Số ngân hàng có CAR< 9%



Trước cú

sốc

1.56

85.58



Kịch bản 1



Kịch bản 2



Kịch bản 3



5.45

35.24



8.25

28.36



11.06

24.97



9.86

-0.06

2



9.82

-0.04

2.00



9.50

-0.36

3.00



9.14

-0.72

4.00



9.85

-0.07

2



9.69

-0.16

2.00



9.34

-0.51

3.00



8.90

-0.95

4.00



Nguồn: Tác giả tổng hợp trên cơ sở dùng ST



Các ngân hàng không vượt qua bài kiểm tra (CAR < 9%)

Trước cú sốc: BIDV (8.92%), VCB (8.8%); VTB (9.2%); STB (10.6%)

Kịch bản 1: BIDV (TH1: 8.9%, TH2: 8.6%); VCB (TH1: 8.8%, TH2: 8.8%)

Kịch bản 2: BIDV (TH1: 8.1%, TH2: 7.8%); VCB (TH1: 8.8%, TH2: 8.7%);

VTB (TH1: 8.7%, TH2: 8.4%)

Kịch bản 3: BIDV (TH1: 7.3%, TH2: 7.0%); VCB (TH1: 8.6%, TH2: 8.2%);

VTB (TH1: 8.1%, TH2: 7.9%); STB (TH1: 8.9%; TH2: 8.8%)

Giá trị CAR của ngân hàng giảm lớn nhất ở kịch bản 3, đồng thời phát sinh

thêm 1 ngân hàng có CAR<9% ở cả hai trường hợp ở kịch bản 2 và thêm 2 ngân

hàng có CAR<9% ở cả hai trường hợp ở kịch bản 3.

• Cú sốc 4: Nợ xấu phát sinh tăng đối với một số loại hình cho vay rủi ro cao

Tác giả thực hiện thử sức căng tín dụng đối với 2 loại hình cho vay rủi ro cao

đó là cho vay đầu tư kinh doanh chứng khoán và cho vay đầu tư kinh doanh BĐS.

Bảng 3.11. Giả định trong cú sốc 4

Giả định

Tỷ lệ nợ nhóm 1&2 chuyển thành nợ xấu (%)

đối với:

Cho vay đầu tư, kinh doanh BĐS

Cho vay tiêu dùng

Cho vay đầu tư, kinh doanh chứng khoán

Giả định tỷ lệ DPRR đối với nợ xấu tăng thêm



Kịch

bản 1



Kịch

bản 2



Kịch

bản 3



10

10

10

5



20

20

20

10



30

30

30

15



Nguồn: Tác giả tổng hợp trên cơ sở dùng ST

Cơ sở đưa ra giả định: Tương tự cú sốc 1, nhóm nghiên cứu quan sát tỷ lệ

nợ xấu của cho vay đầu tư kinh doanh bất động sản, chứng khoán và cho vay tiêu

dùng của 35 ngân hàng thương mại giai đoạn 2008 – 2016, đặc biệt là tỷ lệ nợ

xấu giai đoạn 2010 – 2012 và giai đoạn 2015 – 2018, do đây là 2 thời điểm biến

động dư nợ lĩnh vực này mạnh nhất. Trong đó lựa chọn các ngân hàng có biến

động mạnh nhất để đưa vào giả định.

Kết quả chạy thử cho thấy giá trị CAR trung bình của nhóm 10 NHTM này

giảm, dao động trong khoảng từ 0,02% - 0,09% so với trước cú sốc.



Bảng 3.12. Kết quả sau cú sốc 4

Chỉ tiêu

Tỷ lệ nợ xấu (%)

DPRRTD/Nợ xấu (%)

Trường hợp 1

CAR (%)

Mức độ thay đổi CAR

Số ngân hàng có CAR< 9%

Trường hợp 2

CAR (%)

Mức độ thay đổi CAR

Số ngân hàng có CAR< 9%



Trước cú

sốc

1.56

85.58



Kịch bản 1



Kịch bản 2



Kịch bản 3



3.38

47.64



5.19

36.23



7.01

30.73



9.86

-0.06

2



9.84

-0.02

2.00



9.81

-0.05

2.00



9.78

-0.08

3.00



9.85

-0.07

2



9.83

-0.03

2.00



9.80

-0.05

2.00



9.76

-0.09

3.00



Nguồn: Tác giả tổng hợp trên cơ sở dùng ST

Các ngân hàng không vượt qua bài kiểm tra (CAR < 9%)

Trước cú sốc: BIDV (8.92%), VCB (8.8%); STB (10.6%)

Kịch bản 1: BIDV (TH1: 8.9%, TH2: 8.9%); VCB (TH1: 8.8%, TH2: 8.8%)

Kịch bản 2: BIDV (TH1: 8.9%, TH2: 8.9%); VCB (TH1: 8.8%, TH2: 8.8%)

Kịch bản 3: BIDV (TH1: 8.9%, TH2: 8.9%); VCB (TH1: 8.8%, TH2: 8.8%); STB

(TH1: 8.9%,TH2: 8.7%)

Giá trị CAR của ngân hàng giảm lớn nhất ở kịch bản 3, cụ thể mức giảm là 0,81%,

đồng thời phát sinh thêm 1 ngân hàng có CAR< 9% ở cả trường hợp 1 và trường hợp 2.

• Cú sốc 5: Nợ xấu phát sinh tăng đối với một số khoản cho vay khách hàng lớn

Thực hiện thử sức căng tín dụng đối với các khoản cho vay khách hàng lớn với cú sốc 5.

Bảng 3.13. Giả định trong cú sốc 5

Kịch bản

Kịch bản 1

Kịch bản 2

Kịch bản 3



Giả định

Khoản cho vay lớn nhất chuyển thành nợ xấu

2 khoản cho vay lớn nhất chuyển thành nợ xấu

4 khoản cho vay lớn nhất chuyển thành nợ xấu

Nguồn: Tác giả tổng hợp trên cơ sở dùng ST



Cơ sở đưa ra giả định: Theo khuyến nghị của IMF (Cihak,2005) và mức độ tập

trung tín dụng đối với các nhóm khách hàng lớn này tại các ngân hàng, các chỉ số

đánh giá về hệ số tài chính của các khách hàng này. Đối với kịch bản nghiêm trọng



nhất, nhóm nghiên cứu áp dụng cho 10 khách hàng lớn nhất, với tỷ trọng cao

nhất



của 1 ngân hàng lên tới 20% tổng dư nợ.

Kết quả chạy thử cho thấy giá trị CAR trung bình của nhóm NHTM trong nước giảm

0,0863 điểm phần trăm, dao động trong khoảng từ 0,01% - 0.91% so với trước cú sốc.

Bảng 3.14. Kết quả sau cú sốc 5

Trước cú

sốc

1.56

85.58



Chỉ tiêu

Tỷ lệ nợ xấu (%)

DPRRTD/Nợ xấu (%)

Trường hợp 1

CAR (%)

Mức độ thay đổi CAR

Số ngân hàng có CAR< 9%

Trường hợp 2

CAR (%)

Mức độ thay đổi CAR

Số ngân hàng có CAR< 9%



Kịch bản 1



Kịch bản 2



Kịch bản 3



2.81

54.29



7.17

30.37



16.36

21.74



9.86

-0.06

2



9.85

-0.01

2.00



9.77

-0.09

2.00



9.19

-0.68

2.00



9.85

-0.07

2



9.84

-0.01

2.00



9.70

-0.16

3.00



8.95

-0.91

3.00



Nguồn: Tác giả tổng hợp trên cơ sở dùng ST

Các ngân hàng không vượt qua bài kiểm tra (CAR < 9%) Trước

cú sốc: BIDV (8.92%), VCB (8.8%); VTB (9.2%)

Kịch bản 1: BIDV (TH1: 8.9%, TH2: 8.9%); VCB (TH1: 8.8%, TH2: 8.8%)

Kịch bản 2: BIDV (TH1: 8.9%, TH2: 8.9%); VCB (TH1: 8.8%, TH2: 8.8%)

Kịch bản 3: BIDV (TH1: 8.9%, TH2: 8.9%); VCB (TH1: 8.8%, TH2: 8.8%),

VTB (TH1: 9.0%, TH2: 8.8%)

Giá trị CAR của ngân hàng giảm lớn nhất ở kịch bản 3, đồng thời phát sinh

thêm 1 ngân hàng (VTB) có CAR<9% ở trường hợp 2.

• Cú sốc 6: Giá trị TSBĐ là BĐS giảm giá

Giả định được đưa ra là tác động tiêu cực của kinh tế vĩ mô tác động

mạnh đến thị trường bất động sản làm giá bất động sản trên thị trường giảm,

nhóm tác giá đưa ra một tỷ lệ giảm giá trung bình của bất động sản để tiến

hành chạy mơ hình theo 3 kịch bản với cú sốc 6:

Bảng 3.15. Giả định trong cú sốc 6

Giả định

Tỷ lệ giảm giá của BĐS (%)

Cho vay bất động sản



Kịch bản 1

10

20



Kịch bản 2

20

30



Kịch bản 3

30

40



Nguồn: Tác giả tổng hợp trên cơ sở dùng ST



Cơ sở đưa ra giả định: dựa trên khuyến nghị của IMF, tỷ lệ giảm giá của giá trị

tài sản thế chấp bị buộc phải bán đi thường ở mức 10 – 20 -30%.

Kết quả chạy thử cho thấy giá trị CAR trung bình của nhóm NHTM trong

nước giảm, dao động trong khoảng từ 0,02% - 0,07% so với trước cú sốc.

Bảng 3.16. Kết quả sau cú sốc 6

Chỉ tiêu

Tỷ lệ nợ xấu (%)

DPRRTD/Nợ xấu (%)

Trường hợp 1

CAR (%)

Mức độ thay đổi CAR

Số ngân hàng có CAR< 9%

Trường hợp 2

CAR (%)

Mức độ thay đổi CAR

Số ngân hàng có CAR< 9%



Trước cú

sốc

1.56

85.58



Kịch bản 1



Kịch bản 2



Kịch bản 3



5.03

30.98



6.76

25.30



8.49

22.22



9.86

-0.06

2



9.85

-0.02

2.00



9.83

-0.03

2.00



9.81

-0.05

2.00



9.85

-0.07

2



9.83

-0.02

2.00



9.82

-0.03

2.00



9.79

-0.06

2.00



Nguồn: Tác giả tổng hợp trên cơ sở dùng ST

Các ngân hàng không vượt qua bài kiểm tra (CAR < 9%)

Trước cú sốc: BIDV (8.92%), VCB (8.8%)

Kịch bản 1: BIDV (TH1: 8.9%, TH2: 8.9%); VCB (TH1: 8.8%, TH2: 8.8%)

Kịch bản 2: BIDV (TH1: 8.9%, TH2: 8.9%); VCB (TH1: 8.8%, TH2: 8.8%)

Kịch bản 3: BIDV (TH1: 8.9%, TH2: 8.9%); VCB (TH1: 8.8%, TH2: 8.8%),

Giá trị CAR của giảm lớn nhất ở kịch bản 3, tuy nhiên không phát sinh thêm

ngân hàng có CAR<9%.

Kết quả thử sức căng đối với rủi ro tỷ giá

Tác giả sử dụng phương pháp trực tiếp, thông qua trạng thái ngoại tệ

của ngân hàng đánh giá tác động của tỷ giá đến vốn tự có. Ngồi ra, tỷ giá thay đổi

cũng làm thay đổi giá trị quy đổi VND của các khoản cho vay bằng ngoại tệ, kéo

theo sự thay đổi của tổng RWA. Cụ thể, nhóm nghiên cứu đã tiến hành thử sức

căng tỷ giá với 3 kịch bản như trong bảng 5.29.



Bảng 3.17. Giả định trong cú sốc tỷ giá

Giả định



Kịch bản 1



Mức độ thay đổi tỷ giá (%)



Kịch bản 2



2



Kịch bản 3



4



6



Nguồn: Tác giả tổng hợp trên cơ sở dùng ST

Cơ sở giả định: dựa trên biến động tỷ giá từ 2008 -2016, mức 6% được

lựa chọn dựa trên các biến động trong quá khứ như năm 2011, Tỷ giá USD/VND

được điều chỉnh tăng 9,3% trong tháng 2/2011 do nền kinh tế và thị trường tài

chính, bất động sản trong nước tiếp tục rơi vào giai đoạn khó khăn do chịu ảnh

hưởng từ cuộc khủng hoảng nợ châu Âu nổ ra vào tháng 5/2010. Lạm phát tăng

mạnh trở lại từ giữa năm 2010 và đạt đỉnh khoảng 23% vào quý 3/2011 hay

năm 2015, tỷ giá USD/VND tăng 5,34% đặc biệt sau khi Trung Quốc phá giá đồng

Nhân dân tệ.

Kết quả chạy thử theo phương pháp trực tiếp cho thấy giá trị CAR trung

bình của nhóm NHTM chỉ giảm rất nhẹ, dao động trong khoảng từ 0,0035% 0,0074% so với trước cú sốc, do tính chung nhóm NHTM trong nước thì trạng

thái ngoại tệ chỉ âm khoảng 0,3% vốn tự có.

Bảng 3.18. Kết quả sau cú sốc tỷ giá

Trước

cú sốc

Trường hợp 1

CAR

Mức độ thay đổi CAR

Trường hợp 2

CAR

Mức độ thay đổi CAR



Kịch bản 1



Kịch bản 2



Kịch bản 3



9.86



9.8662

(0.0036)



9.8681

(0.0055)



9.8700

(0.0074)



9.85



9.8548

(0.0035)



9.8567

(0.0055)



9.8586

(0.0074)



Nguồn: Tác giả tổng hợp trên cơ sở dùng ST

Các ngân hàng không vượt qua bài kiểm tra (CAR < 9%) Trước

cú sốc: BIDV (8.92%), VCB (8.8%)

Kịch bản 1: BIDV (TH1: 8.9%, TH2: 8.9%); VCB (TH1: 8.8%, TH2: 8.8%)

Kịch bản 2: BIDV (TH1: 8.9%, TH2: 8.9%); VCB (TH1: 8.8%, TH2: 8.8%)

Kịch bản 3: BIDV (TH1: 8.9%, TH2: 8.9%); VCB (TH1: 8.8%, TH2: 8.8%),



Giá trị CAR của giảm lớn nhất ở kịch bản 3, tuy nhiên khơng phát sinh thêm

ngân hàng có CAR<9%.



Kết quả thử sức căng đối với rủi ro lãi suất

Tác giả sử dụng phương pháp trực tiếp, thông qua khe hở nhạy cảm lãi

suất đánh giá ảnh hưởng của lãi suất đến lợi nhuận, từ đó tác động đến vốn tự

có của ngân hàng.

Bảng 3.19. Giả định trong cú sốc lãi suất

Giả định

Thay đổi lãi suất (%)



Kịch bản 1



Kịch bản 2



Kịch bản 3



-1



1



2



Nguồn: Tác giả tổng hợp trên cơ sở dùng ST

Cơ sở giả định: Nhóm nghiên cứu áp dụng khuyến nghị của IMF (Cihak

2004), các quốc gia Châu Âu tham gia FSAP và khuyến nghị của Nhóm chính sách

phái sinh (Derivatives Policy Group -1995) khuyến nghị cú sốc đối với rủi ro lãi

suất theo sự dịch chuyển của đường cong lợi tức 100 điểm cơ bản (lãi suất

tăng/giảm 1%0 và lãi suất 3 tháng tăng/giảm 20% so với lãi suất chủ đạo (ở đây

nhóm nghiên cứu lựa chọn lãi suất cơ bản 9% là lãi suất chủ đạo – và kịch

bản nghiêm trọng, lãi suất tăng 2%).

Do chênh lệch khe hở nhạy cảm lãi suất cộng dồn của các nhóm kỳ

hạn (dưới 3 tháng, từ 3 đến 6 tháng, từ 6 đến 12 tháng) nhỏ hơn khơng (tài sản

có nhạy cảm lãi suất < tài sản nợ nhạy cảm lãi suất) nên CAR trung bình của

nhóm NHTM trong nước tăng ở kịch bản 1 (khi lãi suất giảm) và giảm ở kịch bản

2 và 3 (khi lãi suất tăng), mức giảm dao động trong khoảng từ 0,06% đến 0,12%.

Bảng 3.20. Kết quả sau cú sốc lãi suất

Trước

cú sốc

Trường hợp 1

CAR

Mức độ thay đổi CAR

Trường hợp 2

CAR

Mức độ thay đổi CAR



Kịch bản 1



Kịch bản 2



Kịch bản 3



9.86



9.83

0.03



9.92

(0.06)



9.98

(0.11)



9.85



9.82

0.03



9.91

(0.06)



9.97

(0.12)



Nguồn: Tác giả tổng hợp trên cơ sở dùng ST

Xét đối với từng ngân hàng thì mức độ thay đổi của CAR cũng phụ thuộc

vào chênh lệch khe hở nhạy cảm lãi suất của ngân hàng đó.

Các ngân hàng khơng vượt qua bài kiểm tra (CAR < 9%)



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

Bảng 3.8 Kết quả sau cú sốc 2

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×