Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ÁP DỤNG KIỂM SOÁT RỦI RO THEO BASEL II CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 127

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ÁP DỤNG KIỂM SOÁT RỦI RO THEO BASEL II CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 127

Tải bản đầy đủ - 0trang

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ cái viết tắt



Tên đầy đủ bằng tiếng Việt



AEC



Cộng đồng Asean



BCBS



Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng



BHTG



Bảo hiểm tiền gửi



CAR



Tỷ lệ vốn chủ sở hữu cần thiết trên tài sản (Capital Assets Ratio)



CBRC



Ủy ban quản lý ngân hàng Trung Quốc



CIRC



Ủy ban quản lý bảo hiểm Trung Quốc



CQGS



Cơ quan giám sát



CQTTGSNH



Cơ quan thanh tra, giám sát ngân hàng



CSRC



Ủy ban quản lý chứng khoán Trung Quốc



DPRR



Dự phòng rủi ro



DPRRTD



Dự phòng rủi ro tín dụng



DPRRTD



Dự phòng rủi ro tín dụng



EAD



Dư nợ tại thời điểm vỡ nợ (Exposure at Defaut)



HĐQT



Hội đồng quản trị



IMF



Quỹ tiền tệ quốc tế



IRB



Phương pháp xếp hạng nội bộ



IT



Cơng nghệ thơng tin



KSNB



Kiểm sốt nội bộ



KSRR



Kiểm soát rủi ro



LGD



Tổn thất tại thời điểm vỡ nợ (Loss at Given Defaut)



NH



Ngân hàng



NHNN



Ngân hàng Nhà nước



NHTM



Ngân hàng thương mại



NHTƯ/NHTW



Ngân hàng trung ương



PD



Xác suất vỡ nợ (Probability of Defaut)



QLRRLS



Quản lý rủi ro lãi suất



QTRR



Quản trị rủi ro



ROA



Khả năng sinh lời



RRHĐ



Rủi ro hoạt động



RRTD



Rủi ro tín dụng



RRTN



Rủi ro tác nghiệp



RRTT



Rủi ro thị trường



RWA



Tài sản có rủi ro



ST

TCTD



Strest Test (Mơ hình kiểm tra khả năng chịu đựng tổn thất

của NHTM)

Tổ chức tín dụng



TPP



Hiệp định đối tác thương mại xuyên Thái Bình Dương



TSĐB



Tài sản đảm bảo



TTTD



Thị trường tín dụng



VaR



Giá trị có thể tổn thất



WTO



Tổ chức Thương mại Thế giới



XHTD



Xếp hạng tín dụng



XHTDNB



Xếp hạng tín dụng nội bộ



DANH MỤC BẢNG

Bảng 2.1. Lịch sử phát triển của Basel..................................................................... 36

Bảng 2.2. Hệ số β trong phương pháp chuẩn đối với rủi ro hoạt động....................43

Bảng 2.3. Quy trình ST đối với từng loại rủi ro......................................................... 48

Bảng 2.4. Thách thức ngân hàng Trung Quốc đối mặt khi thực hiện Basel II...........64

Bảng 3.1. Quy mô của hệ thống NHTM Việt Nam 2010 - 2017................................ 76

Bảng 3.2. Khả năng sinh lời của hệ thống NHTM Việt Nam, 2010-2017..................77

Bảng 3.3. Hệ số CAR của hệ thống NHTM Việt Nam, 2010 - 2017...........................78

Bảng 3.4. Danh sách các NHTM sử dụng trong mô hình Stress Test......................112

Bảng 3.5. Giả định trong cú sốc 1.......................................................................... 113

Bảng 3.6. Kết quả sau cú sốc 1............................................................................... 114

Bảng 3.7. Giả định trong cú sốc 2.......................................................................... 114

Bảng 3.8 Kết quả sau cú sốc 2................................................................................ 115

Bảng 3.9. Giả định trong cú sốc 3.......................................................................... 116

Bảng 3.10. Kết quả sau cú sốc 3............................................................................. 116

Bảng 3.11. Giả định trong cú sốc 4........................................................................ 117

Bảng 3.12. Kết quả sau cú sốc 4............................................................................. 118

Bảng 3.13. Giả định trong cú sốc 5........................................................................ 118

Bảng 3.14. Kết quả sau cú sốc 5............................................................................. 119

Bảng 3.15. Giả định trong cú sốc 6........................................................................ 119

Bảng 3.16. Kết quả sau cú sốc 6............................................................................. 120

Bảng 3.17. Giả định trong cú sốc tỷ giá.................................................................. 121

Bảng 3.18. Kết quả sau cú sốc tỷ giá...................................................................... 121

Bảng 3.19. Giả định trong cú sốc lãi suất............................................................... 122

Bảng 3.20. Kết quả sau cú sốc lãi suất................................................................... 122

Bảng 3.21. Giả định trong cú sốc thanh khoản...................................................... 123

Bảng 3.22. Kết quả sau cú sốc thanh khoản........................................................... 124

Bảng 3.23. Giả định kết hợp các cú sốc tín dụng, lãi suất, tỷ giá............................125

Bảng 3.24. Kết quả sau các cú sốc kết hợp............................................................ 125



DANH MỤC HÌNH

Hình 3.1. Tốc độ tăng trưởng vốn tự có của 10 NTHM, 2012 - 2017........................84

Hình 3.2. Tổng vốn điều lệ của 10 NHTM, 2011 - 2017............................................ 85

Hình 3.3. Tốc độ tăng trưởng tài sản có rủi ro 10 NHTM Việt Nam 2012 - 2017...86

Hình 3.4. Hệ số an tồn vốn tối thiểu 10 NHTM Việt Nam, 2011 – 2017

.................................................................................................................................

86



MỞ ĐẦU

1. Tính cấp thiết của đề tài

Nền kinh tế Việt Nam đã và đang được thị trường hóa ở mức cao hơn

với mức độ hội nhập ngày càng sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giới kể từ sau

khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO)

năm 2007, tham gia Hiệp định đối tác thương mại xuyên Thái Bình Dương

(TPP) tháng 10/2015 và Cộng đồng Asean (AEC) tháng 12/2015. Hệ thống tài

chính nói chung và các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam nói riêng đang

có những cơ hội lớn song cũng phải đương đầu với những thách thức không

nhỏ, đặc biệt là áp lực cạnh tranh ngày càng cao từ những NHTM nước ngoài,

đồng thời phải tuân thủ các nguyên tắc và đáp ứng những chuẩn mực quốc tế để

đảm bảo sự an toàn trong hoạt động kinh doanh trong nước cũng như đối với hệ

thống tài chính quốc tế.

Trong thời gian qua, hoạt động kinh doanh của các NHTM Việt Nam đã

được cải thiện đáng kể trên nhiều giác độ: (1) tăng cường vị thế tài chính; (2)

doanh thu từ hoạt động kinh doanh liên tục gia tăng nhờ tốc độ tăng trưởng tín

dụng và đa dạng hóa các dịch vụ thu phí; (3) công nghệ ngân hàng đã và đang

được chú trọng đầu tư và phát triển; (4) mơ hình tổ chức và quản trị điều

hành đang được hoàn thiện, v.v... Song, so với các NHTM của các nước trong

khu vực và trên thế giới, hoạt động NHTM Việt Nam còn bộc lộ nhiều hạn chế,

trong đó nổi bật nhất là mức độ rủi ro cao, phát triển chưa lành mạnh và thiếu

bền vững. Ở một số NHTM, vào năm 2016-2017 quy mô nợ xấu đã lớn hơn cả vốn

chủ sở hữu, thậm chí đã phải chịu sự giám sát đặc biệt hoặc phải cơ cấu lại theo

hướng hợp nhất hoặc mua lại để bảo vệ lợi ích của người gửi tiền và khơng gây ra

đổ vỡ lan truyền. Bên cạnh đó, nhiều sai phạm nghiêm trọng trong hoạt động

ngân hàng đã được phát hiện với quy mô thiệt hại lên tới nhiều ngàn tỷ đồng

cho thấy hoạt động của một số NHTM nước ta khơng tn thủ nghiêm túc về quy

trình nghiệp vụ, các nguyên tắc an toàn, và vi phạm các quy định của pháp luật về

kinh doanh và quản lý.

Nguyên nhân của thực trạng này trước hết thuộc về các NHTM, như:

tăng trưởng tín dụng nóng, cạnh tranh thiếu lành mạnh, quản trị điều hành chưa

tốt, v.v... Tuy nhiên, không thể khơng có trách nhiệm của các cơ quan chức

10



năng của Nhà nước, đặc biệt là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN), cơ quan

trực tiếp quản lý và giám sát hoạt động của toàn bộ hệ thống ngân hàng. Tại

Điều 4, Luật Ngân hàng Nhà nước (NHNN) (2010) đã quy định: “Hoạt động của

Ngân hàng Nhà



11



nước nhằm ổn định giá trị đồng tiền; bảo đảm an toàn hoạt động ngân hàng và

hệ thống các tổ chức tín dụng” [79].

Hiệp ước Basel II gồm hệ thống các chỉ tiêu và nguyên tắc để giám sát và đánh

giá mức độ an toàn trong hoạt động kinh doanh của các NHTM đã được áp dụng

đầy đủ tại nhiều quốc gia trên thế giới và tại các nước phát triển ở châu Á chính là cơ

sở để tăng cường KSRR của NHNN đối với hoạt động của các NHTM Việt Nam.

Basel II được công bố lần đầu vào tháng 6/2004 nhưng đến năm 2008 mới bắt

đầu được áp dụng tại Hoa Kỳ, châu Âu, các nước phát triển khác và một số nước

đang phát triển. Đây cũng là thời điểm khủng hoảng tài chính tồn cầu bắt đầu lan

rộng, nên việc áp dụng Basel II không tránh khỏi sự chậm trễ. Trước đây các NHTM

của Hoa Kỳ thiên về QTRR theo các mô hình định lượng (model-driven), sau khủng

hoảng 2008-2009, các cơ quan quản lý đã yêu cầu các NHTM cần phải quan tâm

hơn đến các yếu tố mang tính định tính (principle-driven), trong đó cần phải: (i)

thiết lập cơ cấu tổ chức hiệu quả với sự quan tâm của Hội đồng quản trị; (ii) thiết

lập mức rủi ro có thể chấp nhận được (“khẩu vị rủi ro”) để các bộ phận liên quan có

cơ sở đánh giá hiệu quả điều chỉnh rủi ro và đưa ra quyết định kinh doanh trên cơ

sở cân bằng giữa hiệu quả - rủi ro;

(iii) thiết lập cơ chế báo cáo thường xuyên, liên tục và toàn diện trong toàn bộ các

bộ phận kinh doanh của NHTM; (iv) đảm bảo tính đầy đủ, liên tục và phù hợp của

đội ngũ cán bộ quản lý rủi ro tại các vòng kiểm sốt. Tại Úc, những ngân hàng đã

được phê chuẩn áp dụng các chuẩn mực cao nhất của Basel II từ năm 2007 như

CommonWealth, WestPac, v.v... đã khẳng định triển khai Basel II sẽ mang đến những

lợi ích chiến lược, củng cố vị thế và lòng tin của công chúng đối với các NHTM

trên thị trường. Tất nhiên, việc triển khai áp dụng những nguyên tắc và chuẩn

mực của Basel II cũng là thách thức rất lớn đối với các NHTM ngay cả ở những

nước phát triển. Các NHTM phải đầu tư rất lớn, bên cạnh việc nâng cao chất

lượng nguồn nhân lực, còn phải tập trung vào 4 vấn đề chính: (1) yêu cầu vốn chủ

sở hữu gia tăng đủ lớn để bù đắp rủi ro;

(2) cải thiện cơ sở dữ liệu và cơng nghệ để có thể lượng hoá, đo lường được rủi ro; (3)

đổi mới mơ hình tổ chức, quản trị và điều hành đáp ứng được các u cầu về mơ

hình 3 vòng kiểm soát với sự độc lập chức năng và nhiệm vụ trong công tác

QTRR; (4) thường xuyên giám sát và thẩm định mơ hình một cách độc lập đảm bảo

sự vận hành khách quan và tuân thủ các quy định, quy trình giám sát.



Trong một hệ thống đang trải qua quá trình phát triển và từng bước

được tự do hóa theo những cam kết hội nhập quốc tế, trong khi đảm bảo tăng

trưởng kinh tế hợp lý và duy trì lạm phát thấp và ổn định như ở Việt Nam, thì

hoạt động giám



sát, KSRR trong hoạt động của các NHTM là hết sức cần thiết. Có thể nói cơng tác

quản lý, thanh tra, giám sát và KSRR trong ngành ngân hàng nói chung và đối với

các NHTM nói riêng đã đạt được nhiều thành tựu, góp phần quan trọng vào

việc bảo đảm cho hệ thống ngân hàng liên tục phát triển và hoạt động an tồn,

hiệu quả, từ đó góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội của đất nước.

Hoạt động giám sát ngân hàng là một trong những công cụ quan trọng

của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNNVN) trong việc KSRR, đảm bảo an toàn,

ổn định hoạt động cho toàn hệ thống. Thực tiễn phát triển hệ thống tài chính

trong nước cho thấy, sự phát triển của khu vực ngân hàng và thị trường tài chính

với hàng loạt các loại hình dịch vụ hiện đại kéo theo khơng ít những rủi ro tiềm

ẩn. Mạng lưới của các tổ chức tín dụng (TCTD) khơng ngừng được mở rộng với

nhiều loại hình dịch vụ phong phú, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu

dùng. Sự ra đời của hàng loạt các sản phẩm dịch vụ ngân hàng hiện đại đa

tiện ích như: ATM, Internet Banking, Homebanking…là những bước tiến lớn của

các NHTM trong việc ứng dụng công nghệ ngân hàng hiện đại. Đi kèm với

những rủi ro công nghệ là những rủi ro hoạt động luôn thường trực, đặc biệt

trong điều kiện hệ thống quản trị điều hành kinh doanh còn non yếu như ở Việt

Nam. Nếu chỉ áp dụng phương pháp thanh tra, giám sát tuân thủ đơn thuần khó

có thể phát hiện và phòng ngừa rủi ro một cách hữu hiệu. Điều này đòi hỏi

thanh tra ngân hàng với mục tiêu đảm bảo an toàn hệ thống cũng phải thực hiện

giám sát trên cơ sở rủi ro để có thể đánh giá tổng thể rủi ro của các TCTD cũng

như của toàn hệ thống. Hội nhập kinh tế quốc tế và tự do hóa tài chính cũng mở

ra cơ hội tiếp cận nguồn vốn, cơng nghệ và trình độ quản lý tiên tiến của các

nước trên thế giới, đồng thời cũng buộc các TCTD trong nước phải tự vươn lên

để tồn tại trong điều kiện cạnh tranh gia tăng đòi hỏi cơng tác giám sát ngân hàng

cần bám sát và thay đổi phương thức hoạt động phù hợp với những chuẩn mực

giám sát cơ bản theo thông lệ quốc tế.

Mặc dù hoạt động thanh tra và giám sát của NHNNVN đã được chú trọng,

đổi mới và hoàn thiện trong giai đoạn vừa qua, song cơ sở pháp lý của thanh tra

và giám sát vẫn còn những hạn chế, chủ yếu dựa trên những văn bản pháp quy

mang tính hành chính, chưa thực sự khoa học, thống nhất và chưa phù hợp với

thông lệ quốc tế. Việc thanh tra và giám sát trên cơ sở rủi ro mới bước đầu

được triển khai thực hiện và còn gặp nhiều khó khăn. Do vậy, để khắc phục thực



trạng rủi ro trong hoạt động kinh doanh như đã trình bày trên đây cũng như thực

hiện đổi mới và hiện đại hóa hoạt động của các NHTM Việt Nam, đáp ứng yêu

cầu hội nhập và cạnh



tranh quốc tế trong giai đoạn mới, ngoài sự nỗ lực cố gắng của các NHTM, với vai

trò là Ngân hàng Trung ương, NHNN Việt Nam cần đổi mới phương thức và tăng

cường các biện pháp thanh tra và giám sát để KSRR đối với hoạt động kinh doanh

của các NHTM, không chỉ theo các quy định và chuẩn mực của Việt Nam mà còn phải

hướng tới đáp ứng các yêu cầu chuẩn mực và thơng lệ quốc tế.

Tại Việt Nam, đã có khá nhiều cơng trình nghiên cứu về QTRR tại các NHTM.

Tuy nhiên, đa số các cơng trình nghiên cứu dưới góc độ của từng NHTM, hầu như

khơng có cơng trình nghiên cứu vấn đề KSRR các NHTM Việt Nam dưới góc độ của

cơ quan quản lý nhà nước.

Trên thế giới, việc áp dụng toàn diện các nguyên tắc và chuẩn mực của Basel,

đặc biệt là trụ cột 2 của Basel II khi đứng từ góc độ của quản lý nhà nước vào quản

lý và giám sát hoạt động các NHTM trở thành một vấn đề có tính thời sự khi mà tần

suất xảy ra các cuộc khủng hoảng ngân hàng ngày càng cao trong một thập kỷ trở

lại đây. Bởi vậy, nghiên cứu một cách sâu sắc và toàn diện về các thách thức, khả

năng và lộ trình áp dụng các nguyên tắc và chuẩn mực của trụ cột 2 Basel II vào

công tác KSRR của NHNN đối với hoạt động kinh doanh của hệ thống các TCTD Việt

Nam mà nòng cốt là các NHTM, nhằm đề xuất các giải pháp tăng cường KSRR theo

Basel II là hết sức cấp thiết trong bối cảnh Việt Nam đang triển khai tái cơ cấu hệ

thống ngân hàng giai đoạn 2. Từ lý do trên, đề tài: “Kiểm soát rủi ro trong hoạt

động của các ngân hàng thương mại Việt Nam theo Hiệp ước Basel II” đã được

chọn nghiên cứu làm luận án Tiến sĩ ngành Quản lý Kinh tế.

2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu

2.1. Mục đích nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát: Đề xuất các giải pháp để áp dụng Basel II trong KSRR

tại các NHTM Việt Nam đứng từ góc độ của cơ quan quản lý nhà nước – NHNN

Việt Nam.

Mục tiêu cụ thể

Để thực hiện được mục tiêu nghiên cứu tổng quát nêu trên, các mục tiêu cụ

thể sau đây cần được thực hiện:

- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về KSRR theo Basel II của Ngân hàng Trung ương đối

với hoạt động kinh doanh của NHTM.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 4 GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG ÁP DỤNG KIỂM SOÁT RỦI RO THEO BASEL II CỦA NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM ĐỐI VỚI HỆ THỐNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 127

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×