Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh

b. Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh

Tải bản đầy đủ - 0trang

0,61Cn + 0,61R + 0,61M +

3,07LK (12 loài)

0,8Bl + 0,8Ca + 0,80Xt +

0,8Cn + 0,8SP3 + 0,60B+

0,60Tr + 0,6Dn + 0,6R +

0,6Lm +0,6S + 2,8LK (8 loài)

1,84Bl + 1,58Tr + 1,32Tt +





19287650+

knK

S

haăáu5ố3927,10

cơi84+

oum

ai3

kn7cC

hhha

ncứ

năn+



Ghi chú:

Ca:



Cầy;



SP:



Lồi chưa xác định;



K:



Ké;



Xt:



Xoăn trai;



La:



Lành ngạnh;



Th:



Thị;



Co:



Cốc;



Sđ:



Săng đá;



R:



Rễ;



B:



Bứa;



Tt:



Thanh thất;



Tđ:



Thò đo;



Tr:



Trâm;



BL:



Bời lời;



Dn:



Dền;



Bl:



Bằng lăng;



Cn:



Cồng;



Go:



Gõ;



M:



Mít:



Lm:



Lòng mang;



V:



Vừng



D:



Dẻ;



Lxa:



Lim xanh;



S:



Sổ;



LK:



Lồi khác;

Từ số liệu bảng 4.23 có thể rút ra kết luận sau:



đ0

inộ,

n08

hgk,9

hc6S

9P

ơó

4

nnB

đ

ugộ+

+

ơtn0

ág

ic,

05

,4

đ6K

ộ9

nM

+

g

0

,

5

64

D

L

a

+



- Sau 3 năm khoanh ni số lồi cây tái sinh xuất hiện trong các lâm phần có 2

0

tác động biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên dao động từ 15 - 21 lồi, trong đó có ,

,1

53

8

6L

- 11 lồi tham gia chính vào cơng thức tổ thành. Hầu hết các lồi cây chiếm ưu thế L

K

x

ở tầng cây cao trong các lâm phần có tác động xúc tiến tái sinh như: Cầy, Trâm, (

a9

Bằng Lăng, Xoăn trai, Cốc,… đều có cây tái sinh chiếm ưu thế trong công thức tổ

l

thành ở tầng cây tái sinh, điều này cho thấy hiệu quả của việc xúc tiến tái sinh với

+

o

rừng là rất tốt. Nếu so sánh với công thức đối chứng (khoanh nuôi không tác à

i

động) chỉ có 13 lồi cây tái sinh, trong đó có 6 lồi tham gia vào cơng thức tổ 0)

thành thì rõ ràng việc xúc tiến tái sinh tự nhiên đã tạo điều kiện cho 1 số loài mới ,1

5

ở tầng cây cao có điều kiện tái sinh tốt hơn.

6,

4

R

- Sau 4 năm khoanh ni, số lồi cây tái sinh xuất hiện trong các lâm phần 5

0B

khoanh ni có tác động xúc tiến tái sinh dao động 13 - 17 lồi, trong đó có 7 - 10 ,l

lồi tham gia chính vào cơng thức tổ thành là tốt hơn so với lâm phần đối 5

6+

chứng (khoanh nuôi không tác động) chỉ có 12 lồi cây tái sinh và chỉ có 5 lồi T

đ

tham gia chính vào cơng thức tổ thành rừng. Năng lực tái sinh của các loài trong

1

,

tầng cây cao được phát huy rất tốt do sự thuận lợi của các biện pháp xúc tiến tái +

2

sinh tự nhiên.

27

- Sau 7 năm khoanh ni, số lồi xuất hiện trong các lâm phần khoanh nuôi ,T

3r

xúc tiến tái sinh tự nhiên dao động 19 - 23 loài là cao hơn so với lâm phần khoanh 4

L



(

1

2,

0

l9

oC

nuôi không tác động (đối chứng) chỉ đạt có 15 lồi. Số lồi xuất hiện chính trong àa

i

cơng thức tổ thành ở các lâm phần khoanh ni có tác động dao động từ 7 - 12 )+

120



loài là cao hơn so với lâm phần khoanh ni khơng tác động chỉ có 6 lồi.



10

,

c. Phân cấp cây tái sinh theo cấp chiều cao, chất lượng cây tái sinh và tỷ lệ

39

71

cây tái sinh có triển vọng

C

B

Trong rừng tự nhiên, quá trình tái sinh diễn ra liên tục để hình thành lớp lo

cây con dưới tán rừng. Tuy nhiên, việc lớp cây con này có thể sinh trưởng thành lớp



+

cây tái sinh mục đích có triển vọng nhanh chóng tham gia vào tầng cây cao hay +

1

không lại phụ thuộc rất lớn vào sự chèn ép của tầng cây bụi, thảm tươi, dây leo

,

dưới tán rừng. Do đó, việc áp dụng các biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên để loại 30

7,

bỏ nhân tố bất lợi đối với sự tái sinh và phát triển của lớp cây con là tầng cây bụi C

7

a

thảm tươi có ý nghĩa rất quan trọng. Kết quả phân cấp chiều cao cây tái sinh, chất 3

S

đ

lượng cây tái sinh và tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng tại khu vực được tổng hợp tại +

bảng 4.24.



1

Bảng 4.24. Phân cấp cây tái sinh theo cấp chiều cao, chất lượng cây tái sinh và tỷ ,+

3

lệ cây tái sinh có triển vọng vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên

7

0

C

o,

7

1

3

,

R

1

<1m 1-2m >2m

Tốt

TB

Xấu

(%)

8

T

+

1

53,3 40,0

6,7

37,8 55,6 6,7

6,7

r

0

CT1

2

51,0 42,9

6,1

40,8 55,1 4,1

6,1

,

+

5

3

50,0 42,0

8,0

46,0 44,0 10,0

8,0

05

,K

CT2

ĐC1 65,8 31,6

2,6

26,3 50,0 23,7

2,6

7

8+

4

47,4 42,1

10,5

38,6 50,1 10,1

8,8

L

a0

CT1

5

47,3 43,6

9,1

43,6 49,1 7,3

7,3

,

5

+

O

TS

C

P

S

6

49,2 39,3 aT

9,8

háơa11,5 h 41,0 49,2 9,8

5

ờinu

â

uC

0S

ig

n

,P

3s 4

5

git

c

9

nn

h





ăm

ac

c

m

kn

ó

121

h

k

ok

t

h

ah

r

o

no

i

a

ha



n

n

n

h

nh



c

h

i



u

c

a

o

C

h



t



n

0

3

,

,

5

3

5

4

T

L

h

K

(

9+

l0

o,

à

i5

)5



u

v

l

nn

ư

ơ



T



uu

C

9387421

S

i

n

n

T

a791,520đ

ơơ

g

Số liệu tại bảng 4.24 có thể rút ra các kết

21u,830

g luận sau:

ii

50347

c

- Chiều cao cây tái sinh:

Đ

7

+

â

5

C

4

y có chiều cao <1m trung bìnhn

+ Sau 3 năm khoanh ni thì tỷ lệ cây tái sinh

32861

t

trong lâm phần khoanh nuôi không tác động (đối chứng

- CT2) chiếm tỷ lệ rất caoă,1

60713

5m

á

lên tới 65,8%, cây có chiều cao 1 - 2m là 31,6% vàichỉ có 2,6% số cây có chiều cao21,

k,12

trên 2m. Ngược lại, ở các lâm phần có áp dụng (biện pháp xúc tiến tái sinh tự67h326

,

%

nhiên (CT1) tỷ lệ cây tái sinh có chiều cao < 1m chỉ )chiếm trung bình có 51,4% (thấp3o9052

84

hơn đối chứng 14,4%), chiều cao 1 - 2m chiếm trung bình 41,6% (cao hơn so với,a4L

s

6084

đối chứng 10,0%) và cây có chiều cao vượt trên 2mi chiếm tới 6,9% (cao hơn so vớin,K

n

đối chứng 4,3%). Nhìn chung, các lâm phần khoanh ni xúc tiến tái sinh có tỷ lệh620

h

cây có cấp chiều cao >1m là lớn hơn so với lâm phần khoanh nuôi không tác động. 4(

158

(

+ Sau 4 năm khoanh ni, tỷ lệ cây tái sinh%

có chiều cao <1m trung bình ởn,7

u750

)

lâm phần khoanh ni khơng tác động chiếm 61,7%,

cây có chiều cao 1 - 2m là

ơ918l

34,0% và 4,3% số cây có chiều cao trên 2m. Trong khi đó, ở các lâm phần xúc tiến,0

io

tái sinh tự nhiên tỷ lệ cây tái sinh có chiều cao < 1m chỉ chiếm trung bình có 48,0%7,0

4

à

(thấp hơn đối chứng 13,7%), chiều cao 1 - 2m chiếm trung bình 41,7% (cao hơn so

i

với đối chứng 7,7%) và cây có chiều cao vượt trên 2m chiếm tới 10,4% (cao hơn so

với đối chứng 6,1%).

+ Sau 7 năm khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên tỷ lệ cây tái sinh có chiều

cao <1m trung bình ở lâm phần khoanh ni khơng tác động chiếm 52,6%, cây có

chiều cao 1 - 2m là 38,6% và 8,8% số cây có chiều cao trên 2m. Trong khi đó, ở các

lâm phần có tác động xúc tiến tái sinh tự nhiên tỷ lệ cây tái sinh có chiều cao < 1m



k

h

á

c

)

1



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×