Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
c. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che

c. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che

Tải bản đầy đủ - 0trang

111



Bảng 4.19. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che tầng cây cao rừng tự nhiên vùng đồi

núi ven biển tỉnh Phú n

Thời



Tầng



gian



thứ



Khoanh ni có tác động



Khoanh ni khơng tác

động



- Tạo thành dải liên tục, những - Các loài cây ưu thế chủ yếu

loài chiếm ưu thế như: Cốc, là những cây ưa sáng, ít giá

Bằng



lăng,



Trâm,



Cầy,…



trị kinh tế như Trâm, Cầy,



Rừng cũng đã có một số cây Xoăn trai,… Tầng tán chính

sinh trưởng tốt vượt lên trên tương đối đồng nhất, rất

tầng tán chính nhưng còn rải hiếm cây có chiều cao vượt

Tầng tán rác, số lượng ít chưa hình lên trên tầng tán chính.

chính

thành tầng vượt tán rõ - Chiếm khoảng 53,8% tổng

(9-12m) rệt.

số cây trong lâm phần.



Sau



12-14 m.



- Độ tàn che đạt 0,4 sau 3



- Chiếm khoảng 76,1% tổng số



năm khoanh nuôi.



cây trong lâm phần.



3



năm



- Độ tàn che đạt 0,5 sau 3 năm



khoanh



khoanh nuôi.



nuôi



- Chủ yếu là những cây gỗ - Đa số là các loài cây ưa

nhỏ, những cây tái sinh mọc sáng mọc nhanh như: Bứa,

Tầng



rải rác dưới tán rừng. Cây phân Thành ngạnh, Ké, Đỏ đất,



dưới tán bố tương đối đều trong lâm Cầy, Chắc, Thị,...

(5-7m)



phần.



- Chiếm tỷ lệ lên tới 46,2%



- Chiếm khoảng 17,0% số cây



số cây trong lâm phần.



trong lâm phần.

Tầng



- Chủ yếu là cây tái sinh, cây



cây bụi,



bụi thảm tươi phần lớn đã dây leo dày đặc gây cản trở



thảm



được xử lý thơng qua chăm q trình tái sinh tự nhiên.



tươi (2- sóc hàng năm.



- Tầng cây bụi, thảm tươi,



110



111



3

m dư

)

ới



ầ g



,



y



c



n.



Các khoảng











tro



h



c



trong



- Cây



ng



i



cây phân 12,1% số bố tương cây trong C



,



lâm



bụi







ế



đối đều.



m



m







Tần n t B

g

tán Đg h ằ

ch ãt ứ n



n



ín



á r



(5-



h



cn õ



lă ph



7



(9-



óc r



n



T m) 12



m)

n

g Tầ

ng

t

cây

Sau

á

4 n bụi



h à



c ,

năm

h thả

khoa

nhí m

n tư

ni

h ơi

(2( 3m

9 )

-



m



th

n

sh

ốư

n

cg

âc

yh

ư

ga

ỗh



á



… phần.



phần.



c



-



- Gồm



- Các cây l

yếu ưu

thế o



C

h



- Độ tàn tươi,

che sau

dây leo

4 năm

đạt

phát







0,4.



ần.



k



chủ



g, - Đ



n C



n

g ố

c

. c,

h

e

C …

đ

á - C ạt

0,

c hi

5

s

l ế

a

o m u

4

à

n

ă

i k

m

c h

kh

â o oa

y ả nh

nu

ư n ơi.



h



là cây tái là:



o



sinh, một lăng,







i



số ít cây Lòng



n



c



bụi, thảm mang,



g



tươi



1



chiều cao thất,…



7



thấp.



- Chiếm

khoảng

69,3%

số cây



,

6

% - Hình

s



thành







tầng cây



c



gỗ



â



chiều cao



y



lớn





hơn



tr 13m



ng



ưh t



7







o



ợt h



7, cây n



lên



so



th ế



2



thu g



với



tán



s



tần m phân bố







g



nt r



c







p



ầ â



â



y



h



tn m



vượt hẳn



lâ rừng,



êh T



khơng







liên



y

ư

u

t

h



l



-S



ln à



â



ế



g



% ộc



Bằng à



có Thanh



vn u



à l



đều.



lâm



Tầ



) vư

Sau

ợt

7

tán

năm

(>1

khoa

T 3m

nhầ

)

ni

n

g



ộn



ì



1

2







g



cây



tục



và chiếm



à

B



a

,

S

ă

n

g

đ

á



triển

rất



c



mạnh,



h



cản trở



i



- Số



tái sinh



ế



cây



tự



m thuộc



nhiên.



tầng

k



này



h



chiếm



o



tỷ







rất cao



n



lên tới



g



45,0%



lệ



- Khơng

có tầng

vượt

tán.



tổng số

5



cây



5



trong



% lâm



- Các



phần.



lồi ưu



t



Các cây



thế







phân



cây ưa



n



bố



sáng ít



g



cụm,



giá



khơng



như



,

C



thảm



s



đồng







trị



112



C



c

,

C



y

,

T

r

â

m

,





113



114



trong lâm phần.



- Chiếm khoảng 57,8% số



- Độ tàn che đạt 0,7 sau 7 cây trong lâm phần.

năm

- Độ tàn che đạt 0,5 sau 7

khoanh nuôi.

năm khoanh nuôi.

- Số cây thuộc tầng này chiếm

Tầng



khoảng 18,6% số cây trong



dưới



lâm phần, trong đó nhiều



tán (5-



lồi cây tái sinh sau 7 năm



7m)



khoanh ni cũng đã tham

gia vào tầng cây này.

- Chủ yếu là cây tái sinh, phần



Tầng

cây bụi,

thảm



lớn cây bụi, thảm tươi, dây leo

đã được xử lý thơng qua

chăm sóc hàng năm



- Số cây thuộc tầng này

chiếm tỷ lệ rất lớn lên tới

42,2% tổng số cây trong lâm

phần. Cây mọc dày nên có

đường kính nhỏ, chèn ép

nên chậm phát triển.

- Cây bụi, thảm tươi, dây leo

dày đặc, cản trở tái sinh tự

nhiên. Thành phần loài chủ

yếu như: Dương xỉ, Thao kén,

Bọ mẩy, Rau ngót rừng, Thẩu



tươi (2-



tấu, Bồ cu vẽ, Lấu, Mua đất,



3m)



Sẹ, Sim, Bòng bong,...



Số liệu tại bảng 4.19 cho thấy, biện pháp phục hồi rừng bằng khoanh nuôi

xúc tiến tái sinh tự nhiên mang lại hiệu quả phục hồi rừng tự nhiên ở khu vực

vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên tốt hơn so với việc chỉ thực hiện khoanh nuôi

không tác động (khoanh đóng), thể hiện ở các điểm sau:

- Trong các lâm phần có tác động biện pháp khoanh ni xúc tiến tái sinh tự

nhiên, mật độ tầng cây cao tập trung chủ yếu ở tầng tán chính với tỷ lệ từ 69,3

- 77,2% tổng số cây thuộc tầng cây cao trong lâm phần sau 3 - 7 năm khoanh

nuôi, trong khi đó ở các lâm phần khoanh ni khơng tác động (đối chứng) thì tỉ

lệ này khá khiêm tốn chỉ chiếm từ 53,8 - 57,8%. Ngược lại, trong các lâm phần

khoanh ni khơng tác động thì các cây lại tương đối tập trung ở tầng dưới tán

với tỷ lệ từ 42,2 - 46,2%, trong khi ở các lâm phần có tác động tỷ lệ này chỉ

chiếm từ 17,0 - 18,6%. Ở các lâm phần khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, 7

năm khoanh ni



rừng đã hình thành tầng vượt tán rõ ràng với các cây có chiều cao trên 13m vượt

lên hẳn so với tầng tán chính chiếm tỷ lệ khoảng 12,1% tổng số cây trong lâm

phần trong khi đối chứng (khoanh nuôi không tác động) rừng chưa có sự hình

thành tầng vượt tán, cây có kích thước nhỏ, sinh trưởng kém.

- Trong 3 - 4 năm đầu, mặc dù các biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên đã

loại bớt một số cây phi mục đích trong các lâm phần có tác động nhưng những

cây còn lại đã được tạo điều kiện thuận lợi nên sinh trưởng tốt đặc biệt là về

chiều cao, đường kính tán nên độ tàn che vẫn đạt ở mức 0,5 cao hơn hẳn so

với lâm phần không tác động chỉ đạt 0,4. Sau 7 năm khoanh ni thì độ tàn che

ở các lâm phần khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên đã tăng lên 0,7 là cao

hơn hẳn so với lâm phần khoanh nuôi không tác động chỉ đạt 0,5. Nguyên nhân

là do các cây sau khi được giải phóng khơng gian dinh dưỡng đã sinh trưởng

phát triển mạnh về đường kính, chiều cao và tán, đồng thời một bộ phận cây tái

sinh, cây cao ở tầng dưới tán cũng sinh trưởng phát triển nhanh để tham gia vào

tầng tán chính.

d. Đánh giá sinh trưởng đường kính D1.3 và Hvn các loài cây ưu thế tầng

cây cao

Để làm rõ ảnh hưởng của biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên

tới sinh trưởng đường kính, chiều cao của các lồi ở tầng cây cao so với các lâm

phần không tác động đề tài đã tiến hành nghiên cứu định vị (đánh dấu toạ độ khu

nghiên cứu bằng GPS, dùng Sơn đánh số cây) 120 cây, thuộc 8 loài cây ưu thế

2



trong cả 4 OTC định vị có diện tích 2.500m /OTC thuộc huyện Tuy An (Cầy,

Trâm, Cốc, Bằng lăng, Thị, Ké, Lòng mang, Săng đá). Bình qn số cây được đo

đếm là 30 cây/OTC định vị.

* Đánh giá sinh trưởng đường kính D1,3 của 8 lồi ưu thế tầng cây cao

Kết quả theo dõi sinh trưởng đường kính D1.3 của 8 lồi cây ưu thế trong các

lâm phần có tác động và khơng có tác động biện pháp khoanh ni xúc tiến tái sinh

tự nhiên tại khu vực nghiên cứu được tổng hợp tại bảng 4.20.



Bảng 4.20. Sinh trưởng đường kính D1,3 của các lồi cây ưu thế sau 4 năm thực

hiện các biện pháp khoanh ni



D1.3



D1.3



Zd



D1.3



Zd



D1.3



Zd



(cm)



(cm)



(cm/năm)



(cm)



(cm/năm)



(cm)



(cm/năm)



CT1



9,0



9,7



0,7



10,2



0,5



10,8



0,6



CT2



8,6



8,9



0,3



9,2



0,3



9,6



0,4



CT1



9,4



9,9



0,5



10,5



0,6



11,2



0,7



CT2



9,4



9,7



0,3



10,1



0,4



10,6



0,5



CT1



10,0



10,7



0,7



11,4



0,7



12,0



0,6



CT2



9,1



9,6



0,5



10,0



0,5



10,4



0,4



CT1



8,4



9,1



0,7



9,7



0,6



10,5



0,7



CT2



8,5



8,9



0,4



9,3



0,4



9,8



0,5



CT1



9,2



9,9



0,7



10,4



0,5



10,9



0,5



CT2



8,7



9,1



0,4



9,4



0,3



9,9



0,5



CT1



8,7



9,6



0,9



10,5



0,9



11,2



0,7



CT2



7,6



7,9



0,3



8,4



0,5



9,0



0,6



CT1



9,3



9,8



0,5



10,5



0,7



11,2



0,8



CT2



9,4



9,7



0,3



10,2



0,5



10,7



0,5



CT1



9,2



9,9



0,7



10,6



0,7



11,2



0,6



CT2



8,8



9,1



0,3



9,6



0,5



9,9



0,3



thức



T

CC2 2 2 2

K

B

L

òrhằốầơ0 0 0Số0 liệu tại bảng 4.20 cho thấy, sau 4 năm theo dõi, lượng tăng trưởng

nâàịcyn0 1 1 1

thường

i g9 0 1 2xuyên hàng năm của các loài cây ưu thế trong các lâm phần có tác động

gm

(CT1)

dao động từ 0,5 - 0,9 cm/năm là cao hơn hẳn so với lâm phần đối chứng

l

m



(CT2)

có lượng tăng trưởng thường xuyên hàng năm về đường kính chỉ đạt 0,3 n

g cm/năm. Điều này chứng tỏ rằng, biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự

0,6

S

nhiên

trong đó có việc phát luỗng dây leo bụi rậm, mở tán để giải phóng khơng

ă dinh dưỡng đã có ảnh hưởng rõ ràng tới sinh trưởng đường kính của các lồi

gian

n ưu thế trong lâm phần.

cây

g

đ



á



* Đánh giá sinh trưởng chiều cao vút ngọn 8 loài ưu thế tầng cây cao

Kết quả đánh giá sinh trưởng chiều cao vút ngọn của 8 loài cây ưu thế

tầng cây cao được thể hiện tại bảng 4.21.

Bảng 4.21. Sinh trưởng chiều cao vút ngọn của các loài cây ưu thế tầng cây cao

sau 4 năm thực hiện các biện pháp khoanh ni







Hvn



Zh

(m/năm



Hvn



Zh

(m/năm



CT2



8,6



8,8



0,2



9,1



0,3



9,4



0,3



Lòng



CT1



8,5



8,8



0,3



9,3



0,5



9,7



0,4



mang



CT2



8,6



8,7



0,1



9,0



0,3



9,2



0,2



CT1



8,8



9,5



0,7



10,1



0,6



10,7



0,6



L

C

S

892Z

01()H

T

(

m

ăầo,T

0ơh

r

v



à

y

)

n

2

5

7

9

1

0

6

,

Số liệu tại bảng 4.21 cho thấy, tương tự như đối với đường kính, sau 4 n(

gi901,2m

m

(051

năm theo dõi thì lượng tăng trưởng thường xuyên hàng năm về chiều cao trong 9C

9

đ,/m

00,

các lâm phần khoanh ni có tác động (CT1) dao động từ 0,4 - 0,8 m/năm là cao á0T

2n

),C

H

ă,5

hơn hẳn so

92ốm

063v

,c)1n

17069

,(,



B

1

,T)

1210ằ9

10,n,

90,325

,6g

1760

C

0,9

80,68,

T

với các lâm phần đối chứng (khoanh nuôi không tác động - CT2) chỉ đạt 0,2 - 0,4 ,2l7

7920ă

m/năm. Điều này cho thấy, hiệu quả của các biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên 1,9

890134n,

là rất tốt đối với sinh trưởng chiều cao của các loài trong thí nghiệm.

,2

g

C

95600

4.3.1.2. Đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh

1,

T

Tái sinh là quá trình hình thành thế hệ cây mới từ nguồn vật liệu giống ban 8900789T

,1,,h

đầu (hạt, chồi), đảm bảo cho sự kế cận thế hệ và giữ cho rừng phát triển ln 912206ị

,

ổn định. Q trình tái sinh dưới tán rừng tự nhiên khá phức tạp và chịu sự tác động 901329

1

,C

của nhiều yếu tố như: Khả năng gieo giống của cây mẹ, khả năng tiếp xúc của hạt 0,

1T

76,4

giống với đất, sự phát triển của tầng cây bụi thảm tươi, độ tàn che tầng cây cao,… ,0

820167

Do vậy, việc nghiên cứu đặc điểm tái sinh của rừng, hạn chế những nhân tố bất lợi, ,09

792,0,

tạo điều kiện cho quá trình gieo giống, cây con nảy mầm và phát triển thành lớp ,6

20

9C

23

cây tái sinh mục đích và nhanh chóng tham gia vào tầng cây cao là một việc làm ,1

9

T

0

1

9

8

0

hết sức cần thiết, đặc biệt là ở những khu rừng mà quá trình tái sinh tự nhiên ,,

1,2

697

diễn ra khó khăn, đòi hỏi cần phải có sự can thiệp của con người.

1

Cấu trúc của tầng cây tái sinh được thể hiện ở mật độ cây tái sinh, tổ 09

C,

thành cây tái sinh, phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao, chất lượng cây, tỷ lệ ,5

5

T

cây tái sinh có triển vọng,…

21

1

a. Cấu trúc mật độ cây tái sinh

,

Kết quả điều tra mật độ cây tái sinh rừng tự nhiên tại vùng đồi núi ven biển 2

C

tỉnh Phú Yên được thể hiện tại bảng 4.22.

T

Bảng 4.22. Cấu trúc mật độ cây tái sinh rừng tự nhiên tại vùng đồi núi ven biển tỉnh

1

Phú Yên sau thời gian khoanh ni

Thời gian



Cơng thức



OTC



Ncây/OTC



Ncây/ha



C

T



Khoanh

Sau



3



ni có



năm tác động



khoanh ni



Khoanh



ni



khơng tác động



1



45



900



2



49



980



3



50



1.000



Đối chứng



38



760



2

C

T

1



kK



S

15749

hauố157.4

o2i051

Từ số liệu tại bảng 4.22 có thể rút ra kết luận sau:

ani75204

- Sau thời gian khoanh nuôi 3 năm, mật độ cây tái sinh tại các lâm phần cón7g3c50

hc

áp dụng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên dao động từ 900 - 1.000 cây/ha là ntóứ

761

tnăá21.

cao hơn 140 - 240 cây/ha so với lâm phần đối chứng (khoanh nuôi không tácá

um

cg51

ô

c

40

động chỉ đạt 760 cây/ha).

iđ0

- Sau thời gian khoanh nuôi 4 năm, mật độ cây tái sinh tại các lâm phần cóđộ

ộcn1

áp dụng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên dao động từ 1.100 - 1.220 cây/ha, óg.

n

42

cao hơn 160 - 280 cây/ha so với lâm phần đối chứng (khoanh nuôi không tác gS

42

a

động chỉ đạt 940 cây/ha).

0

u

- Sau thời gian khoanh nuôi 7 năm, mật độ cây tái sinh tại các lâm phần có

4

áp dụng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên dao động từ 1.440 - 1.500 cây/ha,

cao hơn 420 - 520 cây/ha so với lâm phần đối chứng (khoanh nuôi không tác n

ă

m

động chỉ đạt 1.020 cây/ha).

Nguyên nhân số cây tái sinh trong các lâm phần khoanh nuôi xúc tiến tái sinh t

tự nhiên cao hơn hẳn so với các lâm phần khoanh nuôi không tác động biện á

c

pháp xúc tiến tái sinh (đối chứng) là do việc chặt bớt một số cây cao phi mục

đ

đích, loại bỏ một phần tầng cây bụi, dây leo dưới tán rừng đã tạo điều kiện thuậnộ

lợi cho q trình gieo giống tự nhiên, hạt giống có điều kiện tiếp xúc với đất, nảyn

g

mầm và phát



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

c. Cấu trúc tầng thứ và độ tàn che

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×