Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
a. Cấu trúc mật độ tầng cây cao

a. Cấu trúc mật độ tầng cây cao

Tải bản đầy đủ - 0trang

ô48

ki6824

h

okc52

104

ahó31

nô2

htn6

ág02

nc

- Sau 3 năm áp dụng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiênu4

t0

rừng đang trong quá trình phục hồi tốt, mật độ cây gỗ của tầng cây cao trongơđá

iộc

các lâm phần có tác động dao động từ 184 - 240 cây/ha, cây sinh trưởng phátn

g

triển tốt. So sánh với lâm phần đối chứng (khoanh nuôi không tác động) có mậtđ



độ 260 cây/ha thì mật độ tầng cây cao trong các lâm phần khoanh nuôi xúc tiến táin

g

sinh tự nhiên có mật độ thấp hơn từ 20 - 76 cây. Nguyên nhân chủ yếu là do một

số cây của tầng cây cao có phẩm chất xấu, cây phi mục đích chèn ép cây tái sinh

mục đích đã bị chặt bỏ trong quá trình tác động bởi các biện pháp xúc tiến tái

sinh. Ngoài ra, do thời gian khoanh ni còn ngắn, các cây tái sinh mục đích chưa

có đủ thời gian để phát triển tham gia vào tầng cây cao.

- Sau 4 năm khoanh nuôi mật độ tầng cây cao trong các lâm phần có áp

dụng biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên dao động từ 192 - 228

cây/ha, thấp hơn so với mật độ tầng cây cao trong lâm phần đối chứng (không tác

động) từ 12 - 48 cây/ha (lâm phần đối chứng có mật độ cây cao là 240

cây/ha). Nguyên nhân cũng được giải thích tương tự như đối với thời điểm sau 3

năm khoanh ni.

- Sau 7 năm khoanh ni rừng có tác động các biện pháp xúc tiến tái sinh

đang trong quá trình phục hồi rất tốt, mật độ tầng cây cao trong các lâm phần có

tác động dao động từ 268 - 304 cây/ha, cao hơn hẳn so với lâm phần đối chứng

(khoanh nuôi không tác động) từ 12 - 48 cây/ha (lâm phần đối chứng có mật độ

tầng cây cao 256 cây/ha). Nguyên nhân là do một bộ phận cây tái sinh mục đích

nhờ được giải phóng về khơng gian dinh dưỡng nên đã phát triển rất nhanh và

tham gia vào tầng cây cao.

Như vậy, dưới tác động của biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên rừng

tự nhiên ở khu vực vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên đang có dấu hiệu phục hồi

tốt. Ở giai đoạn 3 - 4 năm đầu, nhìn chung mật độ tầng cây cao ở các lâm phần

có tác động xúc tiến tái sinh tự nhiên thường thấp hơn so với các lâm phần

đối chứng (không tác động) do việc chặt bớt một số cây phi mục đích, cây chất

lượng xấu chèn ép cây tái sinh. Tuy nhiên, sau giai đoạn 7 năm, mật độ tầng cây

cao ở các lâm phần có tác động xúc tiến tái sinh tự nhiên đã đạt cao hơn so với



lâm phần đối chứng từ



105



106



12 - 48 cây/ha, bởi tới lúc này nhiều cây tái sinh mục đích do được tạo điều kiện

thuận lợi đã phát triển nhanh chóng để tham gia vào tầng cây cao.

b. Cơng thức tổ thành tầng cây cao

Tổ thành tầng cây cao là một chỉ tiêu quan trọng cần thực hiện khi nghiên

cứu cấu trúc rừng tự nhiên, thông qua công thức tổ thành chúng ta có thể xác

định được những lồi đang chiếm ưu thế trong lâm phần là cây có giá trị hay

khơng có giá trị, các lồi cây nào hay đi kèm với nhau,… từ đó xác định được các

biện pháp kỹ thuật lâm sinh phù hợp trong điều chỉnh tổ thành loài, nghiên cứu

kỹ thuật gây trồng cho phù hợp với mục đích kinh doanh.

Kết quả xác định hệ số tổ thành các loài trong lâm phần theo chỉ số

quan trọng IV% (Important value) được tổng hợp tại bảng 4.18.

Bảng 4.18. Cấu trúc tổ thành (IV%) tầng cây cao rừng tự nhiên tại vùng đồi núi

ven biển tỉnh Phú n sau thời gian khoanh ni

Thời

gian



Cơng thức



OTC



Lồi



Lồi/



/OTC



CTTT



Cơng thức tổ thành

14,87Bl + 12,07Co + 11,25Ca



1



21



7



+ 9,24Xt + 9,08Tr + 9,07SP1 +

6,37Dn + 28,05LK(14 lồi)

15,33Co + 11,52Bl + 10,25Tt



Sau 3

năm



Khoanh ni



2



16



10



có tác động



+ 9,94B + 9,29K + 8,47SP2 +

8,18Tr + 5,78R + 5,54Lm +

5,31Ca + 10,39LK (6 loài)

12,69Xt + 10,18Co + 8,82Tr +



khoanh

nuôi



3



19



8



8,51SP3 + 7,7Ca + 7,64S +

7,28Bl + 6,34R + 30,83LK (11

lồi khác)



Khoanh ni



Đối



khơng tác



chứng



động



13,72Xt

23



6



+



13,03SPĐC1



11,08Ca + 7,72Tr + 5,74Co +

48,71LK (17 loài)



+



107



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

a. Cấu trúc mật độ tầng cây cao

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×