Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
b. Phương pháp thu thập số liệu

b. Phương pháp thu thập số liệu

Tải bản đầy đủ - 0trang

49



* Điều tra tầng cây cao:

2



Trong OTC định vị 2.500m tiến hành điều tra xác định tên loài, đo đếm các

chỉ tiêu sinh trưởng (D1,3, Hvn) của tất cả những cây thân gỗ có đường kính D1.3 lớn

hơn 8cm, xác định độ tàn che, tầng thứ,…

Sử dụng các dụng cụ điều tra rừng thông dụng như: Thước sào, thước

dây, thước kẹp kính để điều tra xác định các chỉ tiêu sinh trưởng đường kính, chiều

cao,... của các cây tầng cây cao.

* Điều tra cây tái sinh:

2



Trong các OTC thứ cấp có diện tích 25m tiến hành: Xác định tên lồi cây tái

sinh, đo đường kính gốc (D00 - cm), chiều cao vút ngọn (Hvn - m), mô tả đặc điểm

sinh trưởng (tốt, trung bình, xấu).

* Điều tra cây bụi, thảm tươi:

Trong OTC tiến hành mô tả đặc điểm về cây bụi thảm tươi dưới tán rừng như

thành phần loài, độ che phủ,…

2.2.5.2. Kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung

a. Phương pháp bố trí thí nghiệm

* Địa điểm và thời gian bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm khoanh ni xúc tiến

tái sinh có trồng bổ sung được đề tài bố trí trên địa bàn xã Xuân Sơn Bắc, huyện

Đồng Xuân. Thí nghiệm được thực hiện từ năm 2010.

* Lựa chọn loài cây trồng bổ sung: Đề tài lựa chọn 3 lồi cây trồng có triển

vọng là: Dầu rái, Sao đen và Lim xanh để xây dựng thí nghiệm trồng bổ sung đối

với phục hồi rừng tự nhiên tại khu vực nghiên cứu.

Tiêu chuẩn cây con đem trồng đối với các loài cây trồng bổ sung như sau:

- Đường kính gốc: 1 - 1,5 cm.

- Tuổi cây 1,5 - 2 năm.

- Chiều cao vút ngọn trên 1m.

- Đặc điểm: Cây sinh trưởng phát triển tốt, không sâu bệnh, khơng cụt

ngọn. Trồng bằng cây con có bầu.

* Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm khoanh ni xúc tiến tái sinh tự nhiên có



50



trồng bổ sung được đề tài thiết kế thành 2 thí

nghiệm:

- Thí nghiệm 1: Trồng bổ sung theo đám.

- Thí nghiệm 2: Trồng bổ sung theo rạch.

Lồi cây trồng bổ sung gồm 3 loài: Dầu rái, Sao đen, Lim xanh.

Trong cơng thức thí nghiệm 1 (trồng bổ sung theo đám): Đám trống được xử

lý toàn diện trước khi thiết kế thí nghiệm. Thí nghiệm được bố trí 3 lần lặp, mỗi lần

lặp là 50 cây. Khoảng cách giữa các cây trong hàng là 5m, khoảng cách giữa 2 hàng

cây trồng bổ sung là 10m. Mỗi loài được bố trí thành 1 hàng. Tổng diện tích bố trí

2



thí nghiệm 1 là 4.500 m .

Trong cơng thức thí nghiệm 2 (trồng bổ sung theo rạch): Chiều rộng rạch

phát để trồng bổ sung là 2m, băng chừa là 10m. Trong băng chặt, tiến hành

phát toàn bộ cây bụi, thảm tươi, dây leo, chỉ giữ lại các cây tái sinh mục đích.

Thí nghiệm được bố trí 3 lần lặp, mỗi lần lặp 50 cây, mỗi rạch bố trí trồng 1 hàng

cây, mỗi lồi bố trí trong 1 rạch, khoảng cách giữa các cây trong hàng là 5m,

2



khoảng cách giữa các rạch là 10m. Tổng diện tích thiết kế thí nghiệm 2 là 4.500m .

Như vậy, tổng diện tích thiết kế thí nghiệm trồng bổ sung theo đám và

2



theo rạch là 9.000m . Kỹ thuật trồng bổ sung các loài áp dụng theo hướng dẫn kỹ

thuật hiện hành, trong đó kích thước hố là 40x40x40 cm, bón lót 100g phân vi

sinh, chăm sóc 3 năm đầu và mỗi năm bón thúc 100g phân NPK (5:10:3).

b. Phương pháp thu thập số liệu

Các thí nghiệm được theo dõi, đo đếm mỗi năm một lần. Thời điểm đo

đếm vào tháng 12. Các chỉ tiêu đo đếm bao gồm: tỷ lệ sống, sinh trưởng đường

kính gốc (D00), chiều cao vút ngọn (Hvn), chất lượng (tốt, trung bình, xấu). Sử dụng

các loại thước đo thơng dụng trong lâm nghiệp để đo các chỉ tiêu sinh trưởng.

2.2.6. Phương pháp đánh giá tác dụng phòng hộ của các mơ hình rừng phòng

hộ thí nghiệm đã xây dựng

2.2.6.1. Hồn trả vật rơi rụng cho đất

Mơ hình được lựa chọn đánh giá hồn trả vật rơi rụng cho đất là mơ

hình trồng 5 loài cây (Sao đen, Thanh thất, Lim xanh, Muồng đen, Dầu rái - thí

nghiệm



51



chọn lồi).

Tại khu vực trồng mỗi lồi cây trên, đề tài bố trí ngẫu nhiên 5 ơ dạng bản

2



(ODB) có diện tích 4m và sử dụng lưới để hứng vật rơi rụng. Bốn góc của lưới

được cố định bằng cọc để đảm bảo lưới không bị xê dịch và tạo độ căng cho bề

mặt lưới. Như vậy, tổng số ODB cần lập cho 5 loài cây là 25 ODB.

Thí nghiệm được bố trí khi cây ở tuổi 6, thời gian bố trí từ tháng 1 năm 2012

đến tháng 12 năm 2012. Định kỳ 3 tháng 1 lần tiến hành thu toàn bộ vật rơi

rụng trong từng lưới và cân xác định sinh khối tươi ngay tại hiện trường. Gộp và

trộn đều vật rơi rụng của 5 ODB của mỗi loài thành một mẫu chung, sau đó lấy

0



0,5 kg mẫu vật rơi rụng tươi về sấy ở nhiệt độ 105 C đến khi khối lượng không đổi

để xác định sinh khối vật rơi rụng khô ở trong phòng thí nghiệm.

2.2.6.2. Cải thiện tính chất vật lý, hố học đất

Lựa chọn mơ hình trồng 5 lồi cây (Sao đen, Thanh thất, Lim xanh, Muồng

đen, Dầu rái - thí nghiệm chọn lồi) để đào phẫu diện xác định khả năng cải thiện

tính chất vật lý, hố học của đất.

Tại khu vực trồng mỗi loài trên, đề tài tiến hành đào 2 phẫu diện để điều

tra đặc điểm tính chất vật lý, hoá học của đất. Tổng số phẫu diện đào cho 5 loài

cây là 10 phẫu diện. Ngoài ra, để có cơ sở so sánh, đề tài đào 3 phẫu diện đối với

các trạng thái đất trống IA, IB tại khu vực để làm đối chứng. Phẫu diện được đào

vào những ngày nắng ráo, ít nhất 1 tuần sau khi mưa.

Do đặc điểm đất đai của khu vực bị thối hố mạnh trong q trình canh

tác khơng bền vững, độ dày tầng đất phổ biến là nhỏ hơn 50cm nên đề tài chỉ tiến

hành đánh giá sự thay đổi tính chất vật lý, hố học của đất ở 2 mức độ sâu: Độ

sâu 0 - 20cm và độ sâu 20 - 40cm. Các chỉ tiêu đánh giá bao gồm:

- Đánh giá tính chất vật lý của đất: Độ ẩm, độ xốp, thành phần cơ giới.

- Đánh giá tính chất hoá học của đất: Độ chua của đất (pHKcl); hàm lượng

mùn trong đất (CHC%); hàm lượng đạm tổng số (NTs%); hàm lượng phốt pho dễ

tiêu (mg/100g đất); hàm lượng Kali dễ tiêu (mg/100g đất); dung tích hấp phụ CEC

2+



2+



(meq/100g đất); các cation trao đổi (Ca , Mg ).



52



Sơ đồ phẫu diện đất được mơ phỏng như sau:



Hình 2.6. Sơ đồ phẫu diện đất tại khu vực nghiên cứu

Các chỉ tiêu lý, hố tính của đất được phân tích trong phòng thí nghiệm

tại Viện Khoa học và Cơng nghệ Việt Nam, cụ thể như sau:

- Tính chất vật lý đất:

+ Xác định độ ẩm đất bằng phương pháp tủ sấy.

3



+ Xác định dung trọng đất bằng phương pháp ống dung trọng (V=100cm ),

tỷ trọng đất bằng phương pháp bình tỷ trọng (Picnômet).

+ Thành phần cơ giới: Theo 3 cấp (cát, thịt, sét) của Mỹ.

- Tính chất hố học đất:

+ Hàm lượng mùn: Theo Walkley & Black.

+ Đạm tổng số: Theo Kjendal.

+ pHKcl của đất: Dùng pH met M25 của Đức.

+ Ca, Mg trao đổi: Đẩy bằng Clorua natri chuẩn độ bằng Triron B.

+ P2O5 dễ tiêu: Theo Bray 2.

+ K2O dễ tiêu: Maslova và đo trên quang kế ngọn lửa.

2.2.6.3. Khả năng phòng hộ chắn gió

Lựa chọn mơ hình trồng rừng hỗn giao trong hàng 3 loài cây Sao đen, Thanh



53



thất, Dầu rái để đánh giá khả năng phòng hộ chắn gió của rừng. Đai rừng dùng

để bố trí thí nghiệm có chiều rộng 20m và chiều dài là 120m; chiều cao trung bình

của đai rừng là 5,7m. Thời gian đo gió cụ thể như sau:

+ Gió Tây Nam: Thổi vào mùa hè từ tháng 4 đến tháng 9, trong đó mạnh

nhất vào tháng 5 - 6. Do đó, đề tài chọn tháng 6 để đo khả năng chắn gió của rừng.

+ Gió mùa Đơng Bắc: Thổi từ tháng 10 đến tháng 4 năm sau, trong đó mạnh

nhất vào tháng 10 và 11. Gió Đơng Bắc có tần suất gió chiếm ưu thế (60 - 70%), tần

suất gió mạnh từ cấp 7 trở lên chiếm 5 - 10%. Do đó đề tài lựa chọn tháng tháng

10 để đo khả năng chắn gió của rừng.

- Sử dụng máy đo gió để bố trí đo ở độ cao 1,5m ở các vị trí:

+ Trước đai: 5H (5 lần chiều cao của đai rừng) - đối chứng.

+ Sau đai: 0H, 5H, 10H và 15H.

Tại mỗi vị trí đo, tiến hành đo 4 lần vào các thời điểm khác nhau, sau đó tính

giá trị trung bình 4 lần đo.

2.2.7. Phương pháp xử lý số liệu

Các số liệu thu thập được phân tích và xử lý bằng các hàm thống kê tốn học

thơng dụng trong lâm nghiệp, dưới sự trợ giúp của các phần mềm Excel, SPSS.

* Xác định tỷ lệ sống:



54



TLS% =



n

N



x100



( 2.1)



Trong đó: TLS% là tỷ lệ sống % của các loài cây n

là số cây sống

N là tổng số cây đem trồng

* Lượng tăng trưởng bình quân, lượng tăng trưởng thường xuyên:

- Lượng tăng trưởng bình qn hàng năm:





Ta

a



(2.2)



Trong đó: ∆ là lượng tăng trưởng bình quân ở tuổi a của nhân tố điều tra T.

Ta là lượng biến đổi được của nhân tố điều tra T ở tuổi a.

a là tuổi của cây ở thời điểm đo đếm.



- Lượng tăng trưởng thường xuyên hàng năm:

Za = Ta – Ta-1



(2-3)



Trong đó: Za là lượng tăng trưởng thường xuyên ở tuổi a của nhân tố điều tra T.

Ta là lượng biến đổi được của nhân tố điều tra T ở tuổi a.

Ta-1 là lượng biến đổi được của nhân tố điều tra T ở tuổi a -1.

* Hệ số biến động :



S

S 0 0  x



(2-4)



X



Trong đó: S% là hệ số biến động của nhân tố điều tra

Sx là sai tiêu chuẩn của nhân tố điều tra

X là trung bình mẫu của nhân tố điều tra



* Chất lượng cây tái sinh, cây tầng cao:

N% =



n

N



x100



(2-5)



Trong đó: N% là tỷ lệ % cây theo cấp chất lượng

n là số cây theo cấp chất lượng

N là tổng số cây điều tra

* Mật độ được xác định theo công thức sau:

N / ha 



10.000 n

S dt



(2-6)

2



Trong đó: Sdt là diện tích ơ tiêu chuẩn hoặc tổng diện tích các ơ dạng bản (m ).

n là số lượng cây trong ô tiêu chuẩn hoặc tổng số cây trong các ô

dạng bản (đối với cây tái sinh).

* Hệ số tổ thành các lồi cây:

- Tính theo chỉ số IV% (tầng cây cao):

Tỷ lệ tổ thành của từng loài cây trên 1 ha được tính theo phương pháp

của Daniel Marmillod, thông qua các chỉ tiêu: Mật độ (N%) và tiết diện ngang (G

%). Mỗi loài được xác định tỷ lệ tổ thành theo chỉ số quan trọng IV%

(Importance Value) theo công thức sau:



IV % N %  G

%

2



(2-7)



Theo Daniel Marmillod, những lồi cây nào có chỉ số IV>5% là những lồi

có ý nghĩa về mặt sinh thái.

- Tính theo số cây (tầng cây tái sinh):



A 



m

n



10

(2-8)



Trong đó: A là hệ số tổ thành cây theo số cây

m: Là số cá thể mỗi lồi trong ơ tiêu chuẩn

n: Là tổng số cây trong ô tiêu chuẩn

* Xác định tầng thứ:

Căn cứ vào chiều cao bình quân của lâm phần để phân chia tầng thứ rừng

tự nhiên tại khu vực ra 3 cấp:

+ Tầng vượt tán: Có chiều cao lớn hơn 13m, là chiều cao lớn hơn khoảng

biến động đường kính bình quân của lâm phần ( X 2Sx ).

+ Tầng tán chính: Chiều cao từ 9 - 12m. Những cây thuộc tầng này là những

cây có chiều cao biến động xung quanh chiều cao bình quân của lâm phần

( X 2Sx ), tạo thành dải liên tục.

+ Tầng dưới tán: Chiều cao 5 - 7m. Gồm những cây gỗ nhỏ, cây tái sinh dưới

tán rừng.

+ Tầng cây bụi, thảm tươi: Chiều cao 2 - 3m.

* Phân bố số cây tái sinh theo chiều cao:

Đề tài chia chiều cao thành 3 cấp: Cấp I (H < 1m), cấp II (H từ 1 - 2m), cấp

III (H >2m). Tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng được tính theo cơng thức:

X% = n x 100

N



(2-9)



Trong đó: n là số cây tái sinh có triển vọng (cây tái sinh có chiều cao trên 2m, sinh

trưởng phát triển tốt hoặc trung bình).

N là tổng số cây tái sinh điều tra



* Sinh khối vật rơi rụng trên 1 ha được tính theo cơng thức:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

b. Phương pháp thu thập số liệu

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×