Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ - 0trang

thực bì tồn diện đối với các cây bản địa thử nghiệm. Tại tuổi 6, Lim xanh và Dầu

rái trồng theo băng đạt tỷ lệ sống 79,2 - 85,3%, sinh trưởng đường kính bình

qn đạt 1,2 - 1,3 cm/năm, chiều cao bình quân đạt 0,8 m/năm, tỷ lệ cây phẩm

chất xấu chỉ chiếm 7,1 - 8,2%.

- Phương pháp trồng hỗn giao trong hàng cho tỷ lệ sống và sinh trưởng

tốt hơn hỗn giao theo hàng. Tại tuổi 6, tỷ lệ sống của các loài Sao đen, Dầu rái,

Thanh thất trồng hỗn giao trong hàng đạt 82,2 - 84,0%, sinh trưởng đường kính

bình qn đạt 1,1 - 1,4 cm/năm, chiều cao 0,8 - 1,1 m/năm, tỷ lệ cây phẩm chất

xấu chỉ chiếm 6,6 - 12,5%.

- Sao đen trồng trên dạng lập địa B cho tỷ lệ sống và sinh trưởng tốt

hơn dạng lập địa C, D2. Tại tuổi 6, tỷ lệ sống của Sao đen trên dạng lập địa B là

85,3% (lập địa C 83,0% và lập địa D2 là 80,7%) , sinh trưởng đường kính bình qn

đạt 1,3 cm/năm (lập địa C 1,3 cm/năm và lập địa D2 là 1,1 cm/năm), chiều cao

bình quân đạt 1,2 m/năm (dạng lập địa C là 1,1 m/năm và dạng lập địa D2 là 0,9

m/năm), cây phẩm chất xấu chỉ chiếm 7,6% (dạng lập địa C là 10,8%, dạng lập địa

D2 là 15,4%).

1.3. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và khoanh

ni xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung rừng phòng hộ vùng đồi núi ven biển

- Biện pháp khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên đã có tác động tích cực

tới sự phục hồi của rừng tự nhiên ở khu vực nghiên cứu. Sau 7 năm khoanh ni

có tác động các biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên, mật độ tầng cây cao dao

động 268 - 304 cây/ha; xuất hiện 19 - 23 loài trong cơng thức tổ thành; rừng đã

hình thành 3 tầng tán; độ tàn che đạt 0,7; lượng tăng trưởng thường xuyên hàng

năm về đường kính của các lồi cây ưu thế từ 0,5 - 0,9 cm/năm, lượng tăng

trưởng thường xuyên hàng năm về chiều cao 0,4 - 0,8 m/năm. Mật độ cây tái

sinh dao động từ 1.440 1.500 cây/ha; số loài xuất hiện trong công thức tổ thành dao động 19 - 23 loài;

chiều cao cây tái sinh < 1m chỉ chiếm trung bình có 39,3%, chiều cao 1 - 2m chiếm

trung bình 47,8% và cây có chiều cao vượt trên 2m chiếm tới 13,0%; tỷ lệ cây có

phẩm chất xấu chỉ chiếm khoảng 8,6%; tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng đạt 11,6%;

lượng tăng trưởng bình quân hàng năm về đường kính gốc của các lồi cây ưu thế



từ 0,4 -



0,5 cm/năm; lượng tăng trưởng thường xuyên hàng năm về chiều cao vút ngọn

dao động từ 0,3 - 0,4 m/năm.

- Sao đen và Lim xanh bước đầu tỏ ra thích hợp với việc trồng bổ sung hơn

lồi Dầu rái, sinh trưởng của các lồi trồng theo rạch có xu hướng tốt hơn trồng

theo đám. Tỷ lệ sống các loài trồng bổ sung theo rạch dao động 86,0 - 96,0%;

đường kính gốc dao động từ 2,0 - 2,6 cm; lượng tăng trưởng bình qn về đường

kính gốc từ 0,7 - 0,9 cm/năm. Chiều cao vút ngọn của các loài cây trồng bổ sung

theo rạch dao động 1,5 - 1,9m; lượng tăng trưởng bình quân hàng năm về chiều

cao vút ngọn các loài dao động 0,5 - 0,6 m/năm. Tỷ lệ cây phẩm chất xấu chỉ

dao động 3,5 - 7,7%.

1.4. Bước đầu đánh giá tác dụng phòng hộ của các mơ hình rừng phòng hộ

thí nghiệm đã xây dựng

- Tại tuổi 6, mơ hình trồng thử nghiệm 5 lồi cây có khả năng trả lại lượng

vật rơi rụng cho đất trung bình là 1,75 tấn sinh khối tươi/ha, tương đương 0,98

tấn sinh khối khơ/ha đối với cả 5 lồi. Bên cạnh đó, vật rơi rụng ở điều kiện

3



bình thường còn tích trữ một lượng nước dao động từ 0,58 - 1,08 m nước/ha.

- Mơ hình thử nghiệm trồng 5 lồi cây đã có tác dụng rõ rệt trong việc cải

thiện tính chất lý, hoá học (hàm lượng mùn tổng số, hàm lượng Nitơ tổng số, lân

dễ tiêu,…) của đất đai ở khu vực. Độ xốp đất cao hơn khu vực đất trống khoảng

7,4% cho cả 2 tầng đất; hàm lượng lân dễ tiêu ở khu vực trồng rừng đạt 2,75

- 3,48 mgP2O5/100g đất ở 2 tầng đất, trong khi ở khu vực đất trống, chỉ đạt

0,79 - 1,44 mgP2O5/100g; hàm lượng Kali dễ tiêu đạt 12,96 - 15,16 mgK2O/100g

đất ở 2 tầng đất, là cao hơn hẳn so với đất trống chỉ đạt 10,69 - 12,34 mgK2O/100g

đất,...

- Đai rừng phòng hộ chắn gió của mơ hình trồng hỗn giao trong hàng 3 lồi

cây Dầu rái, Sao đen, Thanh thất đã có tác dụng làm giảm tốc độ gió Tây Nam so

với trước đai từ 39,6 - 43,5%, trung bình là 41,2%; giảm tốc độ gió Đơng Bắc so

với trước đai từ 38,8 - 43,3%, trung bình là 40,4%.

1.5. Đề xuất các loài cây và biện pháp kỹ thuật xây dựng rừng có triển vọng

cho phát triển rừng phòng hộ vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên



- Loài cây trồng rừng phòng hộ: 3 lồi Lim xanh, Thanh thất, Sao đen được

ưu tiên lựa chọn để trồng rừng phòng hộ vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên.

- Tiêu chuẩn cây con đem trồng từ 9 - 20 tháng tuổi. Xử lý thực bì theo băng,

băng chặt rộng 2m, băng chừa rộng 2m. Làm đất cục bộ, cuốc hố 40x40x40cm, bón

lót 200g phân NPK. Trồng hỗn giao trong hàng, mật độ 1.250 cây/ha, chăm sóc 4

năm sau khi trồng, mỗi năm bón thúc 200g phân vi sinh/gốc.

- Đối với rừng khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên cần tiếp tục tạo điều

kiện cho quá trình tái sinh diễn ra, tạo điều kiện cho lớp cây tái sinh phát triển

để nhanh chóng tham gia vào tầng tán chính.

- Lồi cây trồng bổ sung gồm Sao đen và Lim xanh. Ở những khoảng trống

2



nhỏ hơn 500m nên trồng bổ sung theo rạch, bề rộng của rạch phát 3m.

2. Tồn tại

Trong quá trình thực hiện, mặc dù đã rất nỗ lực nhưng do hạn chế về

thời gian, kinh phí thực hiện nên luận án vẫn còn một số tồn tại sau:

- Chưa có điều kiện đánh giá khả năng nuôi dưỡng nguồn nước cũng như

khả năng chống xói mòn của rừng trồng.

- Mới chỉ dừng lại ở việc nghiên cứu các giải pháp kỹ thuật, chưa nghiên cứu

về các giải pháp kinh tế - xã hội trong phục hồi rừng phòng hộ vùng đồi núi ven

biển tỉnh Phú Yên.

3. Khuyến nghị

- Sở NN&PTNT tỉnh Phú Yên, Chi cục Lâm nghiệp tỉnh, các huyện vùng đồi

núi ven biển tỉnh Phú Yên xem xét sử dụng các loài cây và áp dụng các biện pháp

kỹ thuật đã đạt được của luận án trong xây dựng rừng phòng hộ tại khu vực.

- Tiếp tục theo dõi sinh trưởng của các mơ hình đã xây dựng để nghiên

cứu các biện pháp điều tiết không gian dinh dưỡng cho cây trồng phát triển.

- Tiếp tục nghiên cứu các giải pháp kinh tế - xã hội phù hợp trong việc phát

triển rừng phòng hộ tại khu vực.



DANH MỤC CÁC CƠNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CĨ LIÊN QUAN



1



Hồng Phú Mỹ (1) Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, Võ Đại Hải (2) Viện



Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng rừng

phòng hộ vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú n. Tạp chí Nơng nghiệp và Phát triển

nông thôn, số 9 năm 2014, kỳ 1 - tháng 5 năm 2014, từ trang số 94 đến trang 100.



2



Hoàng Phú Mỹ (1) Ban quản lý các dự án Lâm nghiệp, Võ Đại Hải (2) Viện



Khoa học Lâm nghiệp Việt Nam. Đánh giá hiệu quả phục hồi rừng của các biện

pháp kỹ thuật khoanh nuôi tại vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên. Tài nguyên và

Môi trường (Tạp chí lý luận, khoa học và nghiệp vụ của Bộ Tài nguyên và Môi

trường), số 10 (192) kỳ 2 - tháng 5 năm 2014 từ trang 25 đến trang 28.



TÀI LIỆU THAM KHẢO

I. Tài liệu tiếng Việt

1. Baur. G (1996), Cơ sở sinh thái học của kinh doanh rừng mưa, Nxb khoa học

và kỹ thuật, Hà Nội.

2. Ban quản lý các dự án lâm nghiệp (2011), Kết quả đo đếm các chỉ tiêu sinh

trưởng của 10 loài cây trồng ở các mơ hình thử nghiệm tại Đá Giăng và Cù

Mông, huyện Sông Cầu tỉnh Phú Yên (năm thứ 5). Báo cáo dự án “Khôi phục rừng

và quản lý rừng bền vững ở các tỉnh Quảng Nam, Quảng Ngãi, Bình Định, Phú

Yên - Dự án KFW6”.

3. Bộ Lâm nghiệp (1986), Quy chế quản lý, sử dụng rừng phòng hộ ban hành

kèm theo quyết định 1171 ngày 30 tháng 12 năm 1986 của Bộ trưởng Bộ Lâm

nghiệp.

4. Bộ Lâm nghiệp (1993), Quy phạm về các giải pháp kỹ thuật lâm

sinh áp dụng cho rừng sản xuất gỗ, tre nứa. Nxb Nông nghiệp, Hà Nội.

5. Bộ NN PTNT (1998), Quy phạm phục hồi rừng bằng khoanh ni xúc tiến

tái sinh có trồng bổ sung. Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội.

6. Bộ nông nghiệp và phát triển Nơng thơn - Chương trình hỗ trợ ngành và đối

tác (2004), Cẩm nang ngành lâm nghiệp (2004), Chương chọn lồi cây ưu tiên cho

các chương trình trồng rừng tại Việt Nam.

7. Bộ nông nghiệp và phát triển Nơng thơn - Chương trình hỗ trợ ngành và đối

tác (2004), Cẩm nang nghành lâm nghiệp (2004), Chương Quản lý rừng phòng hộ

đầu nguồn và rừng phòng hộ ven biển.

8. Bộ nông nghiệp và phát triển Nông thôn - Chương trình hỗ trợ ngành và đối

tác (2005), Cẩm nang nghành lâm nghiệp (2004), Chương Hệ thống đánh giá đất

lâm nghiệp.

9. Trần Minh Cảnh (2009), Đề xuất kỹ thuật xử lý lâm sinh cho rừng tự nhiên

phục hồi sau khoanh nuôi tại tỉnh Tuyên Quang và Bắc Kạn. Luận văn Thạc sỹ

khoa học Lâm nghiệp, Trường Đại học Lâm nghiệp, Hà Nội.



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ KHUYẾN NGHỊ

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×