Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Đánh giá sinh trưởng chiều cao vút ngọn 8 loài ưu thế tầng cây cao

* Đánh giá sinh trưởng chiều cao vút ngọn 8 loài ưu thế tầng cây cao

Tải bản đầy đủ - 0trang

B

1

,T)

1210ằ9

10,n,

90,325

,6g

1760

C

0,9

80,68,

T

với các lâm phần đối chứng (khoanh nuôi không tác động - CT2) chỉ đạt 0,2 - 0,4 ,2l7

7920ă

m/năm. Điều này cho thấy, hiệu quả của các biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên 1,9

890134n,

là rất tốt đối với sinh trưởng chiều cao của các lồi trong thí nghiệm.

,2

g

C

95600

4.3.1.2. Đặc điểm cấu trúc tầng cây tái sinh

1,

T

Tái sinh là quá trình hình thành thế hệ cây mới từ nguồn vật liệu giống ban 8900789T

,1,,h

đầu (hạt, chồi), đảm bảo cho sự kế cận thế hệ và giữ cho rừng phát triển ln 912206ị

,

ổn định. Q trình tái sinh dưới tán rừng tự nhiên khá phức tạp và chịu sự tác động 901329

1

,C

của nhiều yếu tố như: Khả năng gieo giống của cây mẹ, khả năng tiếp xúc của hạt 0,

1T

76,4

giống với đất, sự phát triển của tầng cây bụi thảm tươi, độ tàn che tầng cây cao,… ,0

820167

Do vậy, việc nghiên cứu đặc điểm tái sinh của rừng, hạn chế những nhân tố bất lợi, ,09

792,0,

tạo điều kiện cho quá trình gieo giống, cây con nảy mầm và phát triển thành lớp ,6

20

9C

23

cây tái sinh mục đích và nhanh chóng tham gia vào tầng cây cao là một việc làm ,1

9

T

0

1

9

8

0

hết sức cần thiết, đặc biệt là ở những khu rừng mà quá trình tái sinh tự nhiên ,,

1,2

697

diễn ra khó khăn, đòi hỏi cần phải có sự can thiệp của con người.

1

Cấu trúc của tầng cây tái sinh được thể hiện ở mật độ cây tái sinh, tổ 09

C,

thành cây tái sinh, phân bố cây tái sinh theo cấp chiều cao, chất lượng cây, tỷ lệ ,5

5

T

cây tái sinh có triển vọng,…

21

1

a. Cấu trúc mật độ cây tái sinh

,

Kết quả điều tra mật độ cây tái sinh rừng tự nhiên tại vùng đồi núi ven biển 2

C

tỉnh Phú Yên được thể hiện tại bảng 4.22.

T

Bảng 4.22. Cấu trúc mật độ cây tái sinh rừng tự nhiên tại vùng đồi núi ven biển tỉnh

1

Phú Yên sau thời gian khoanh nuôi

Thời gian



Cơng thức



OTC



Ncây/OTC



Ncây/ha



C

T



Khoanh

Sau



3



ni có



năm tác động



khoanh ni



Khoanh



ni



khơng tác động



1



45



900



2



49



980



3



50



1.000



Đối chứng



38



760



2

C

T

1



kK



S

15749

hauố157.4

o2i051

Từ số liệu tại bảng 4.22 có thể rút ra kết luận sau:

ani75204

- Sau thời gian khoanh nuôi 3 năm, mật độ cây tái sinh tại các lâm phần cón7g3c50

hc

áp dụng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên dao động từ 900 - 1.000 cây/ha là ntóứ

761

tnăá21.

cao hơn 140 - 240 cây/ha so với lâm phần đối chứng (khoanh nuôi không tácá

um

cg51

ô

c

40

động chỉ đạt 760 cây/ha).

iđ0

- Sau thời gian khoanh nuôi 4 năm, mật độ cây tái sinh tại các lâm phần cóđộ

ộcn1

áp dụng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên dao động từ 1.100 - 1.220 cây/ha, óg.

n

42

cao hơn 160 - 280 cây/ha so với lâm phần đối chứng (khoanh nuôi không tác gS

42

a

động chỉ đạt 940 cây/ha).

0

u

- Sau thời gian khoanh nuôi 7 năm, mật độ cây tái sinh tại các lâm phần có

4

áp dụng biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên dao động từ 1.440 - 1.500 cây/ha,

cao hơn 420 - 520 cây/ha so với lâm phần đối chứng (khoanh nuôi không tác n

ă

m

động chỉ đạt 1.020 cây/ha).

Nguyên nhân số cây tái sinh trong các lâm phần khoanh nuôi xúc tiến tái sinh t

tự nhiên cao hơn hẳn so với các lâm phần khoanh nuôi không tác động biện á

c

pháp xúc tiến tái sinh (đối chứng) là do việc chặt bớt một số cây cao phi mục

đ

đích, loại bỏ một phần tầng cây bụi, dây leo dưới tán rừng đã tạo điều kiện thuậnộ

lợi cho quá trình gieo giống tự nhiên, hạt giống có điều kiện tiếp xúc với đất, nảyn

g

mầm và phát



triển thành lớp cây tái sinh mục đích.

b. Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh

Tổ thành cây tái sinh là chỉ tiêu quan trọng thể hiện năng lực tái sinh của

những cây mẹ thuộc tầng cây cao đồng thời thể hiện chất lượng rừng trong thời

gian tới khi lớp cây kế cận này tham gia phát triển vào tầng tán chính. Do đó,

việc nghiên cứu cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh đặc biệt có ý nghĩa trong việc đề

xuất các giải pháp kỹ thuật lâm sinh như chặt gieo giống, điều chỉnh tổ thành cây

tái sinh để có được rừng theo mục đích kinh doanh,…

Bảng 4.23. Cấu trúc tổ thành tầng cây tái sinh rừng tự nhiên tại vùng đồi núi ven

biển tỉnh Phú Yên sau thời gian khoanh nuôi



Công thức

tác

Sau

Thời 43 Khoanh



3214

Đối

OTC

chứng



Lồi/

15

21

20

13

16



11

9876

Lồi/



Cơng

thức

tổ1,32Co

1,32Ca

++ 1,83LK(7

1,56Ca

+ 1,33Xt

+thành

1,33Co

0,79SPĐC1

lồi)++



gian

năm



ni có

khơng



OTC CTTT 1,61Tr

1,11B ++ 0,89Tr

1,43Co ++ 0,67Bl

1,43Bl +



khoanh



động

tác

động



0,67M + 0,67D + 2,21LK(7



ni



Khoanh



lồi)

1,22Tr + 1,02Ca + 0,82B +



0,61Cn + 0,61R + 0,61M +

3,07LK (12 loài)

0,8Bl + 0,8Ca + 0,80Xt +

0,8Cn + 0,8SP3 + 0,60B+

0,60Tr + 0,6Dn + 0,6R +

0,6Lm +0,6S + 2,8LK (8 loài)

1,84Bl + 1,58Tr + 1,32Tt +





19287650+

knK

S

haăáu5ố3927,10

cơi84+

oum

ai3

kn7cC

hhha

ncứ

năn+



Ghi chú:

Ca:



Cầy;



SP:



Lồi chưa xác định;



K:



Ké;



Xt:



Xoăn trai;



La:



Lành ngạnh;



Th:



Thị;



Co:



Cốc;



Sđ:



Săng đá;



R:



Rễ;



B:



Bứa;



Tt:



Thanh thất;



Tđ:



Thò đo;



Tr:



Trâm;



BL:



Bời lời;



Dn:



Dền;



Bl:



Bằng lăng;



Cn:



Cồng;



Go:



Gõ;



M:



Mít:



Lm:



Lòng mang;



V:



Vừng



D:



Dẻ;



Lxa:



Lim xanh;



S:



Sổ;



LK:



Lồi khác;

Từ số liệu bảng 4.23 có thể rút ra kết luận sau:



đ0

inộ,

n08

hgk,9

hc6S

9P

ơó

4

nnB

đ

ugộ+

+

ơtn0

ág

ic,

05

,4

đ6K

ộ9

nM

+

g

0

,

5

64

D

L

a

+



- Sau 3 năm khoanh ni số lồi cây tái sinh xuất hiện trong các lâm phần có 2

0

tác động biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên dao động từ 15 - 21 lồi, trong đó có ,

,1

53

8

6L

- 11 lồi tham gia chính vào cơng thức tổ thành. Hầu hết các lồi cây chiếm ưu thế L

K

x

ở tầng cây cao trong các lâm phần có tác động xúc tiến tái sinh như: Cầy, Trâm, (

a9

Bằng Lăng, Xoăn trai, Cốc,… đều có cây tái sinh chiếm ưu thế trong công thức tổ

l

thành ở tầng cây tái sinh, điều này cho thấy hiệu quả của việc xúc tiến tái sinh với

+

o

rừng là rất tốt. Nếu so sánh với công thức đối chứng (khoanh nuôi không tác à

i

động) chỉ có 13 lồi cây tái sinh, trong đó có 6 lồi tham gia vào cơng thức tổ 0)

thành thì rõ ràng việc xúc tiến tái sinh tự nhiên đã tạo điều kiện cho 1 số loài mới ,1

5

ở tầng cây cao có điều kiện tái sinh tốt hơn.

6,

4

R

- Sau 4 năm khoanh ni, số lồi cây tái sinh xuất hiện trong các lâm phần 5

0B

khoanh ni có tác động xúc tiến tái sinh dao động 13 - 17 lồi, trong đó có 7 - 10 ,l

lồi tham gia chính vào cơng thức tổ thành là tốt hơn so với lâm phần đối 5

6+

chứng (khoanh nuôi không tác động) chỉ có 12 lồi cây tái sinh và chỉ có 5 lồi T

đ

tham gia chính vào cơng thức tổ thành rừng. Năng lực tái sinh của các loài trong

1

,

tầng cây cao được phát huy rất tốt do sự thuận lợi của các biện pháp xúc tiến tái +

2

sinh tự nhiên.

27

- Sau 7 năm khoanh ni, số lồi xuất hiện trong các lâm phần khoanh nuôi ,T

3r

xúc tiến tái sinh tự nhiên dao động 19 - 23 loài là cao hơn so với lâm phần khoanh 4

L



(

1

2,

0

l9

oC

nuôi không tác động (đối chứng) chỉ đạt có 15 lồi. Số lồi xuất hiện chính trong àa

i

cơng thức tổ thành ở các lâm phần khoanh ni có tác động dao động từ 7 - 12 )+

120



loài là cao hơn so với lâm phần khoanh ni khơng tác động chỉ có 6 lồi.



10

,

c. Phân cấp cây tái sinh theo cấp chiều cao, chất lượng cây tái sinh và tỷ lệ

39

71

cây tái sinh có triển vọng

C

B

Trong rừng tự nhiên, quá trình tái sinh diễn ra liên tục để hình thành lớp lo

cây con dưới tán rừng. Tuy nhiên, việc lớp cây con này có thể sinh trưởng thành lớp



+

cây tái sinh mục đích có triển vọng nhanh chóng tham gia vào tầng cây cao hay +

1

không lại phụ thuộc rất lớn vào sự chèn ép của tầng cây bụi, thảm tươi, dây leo

,

dưới tán rừng. Do đó, việc áp dụng các biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên để loại 30

7,

bỏ nhân tố bất lợi đối với sự tái sinh và phát triển của lớp cây con là tầng cây bụi C

7

a

thảm tươi có ý nghĩa rất quan trọng. Kết quả phân cấp chiều cao cây tái sinh, chất 3

S

đ

lượng cây tái sinh và tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng tại khu vực được tổng hợp tại +

bảng 4.24.



1

Bảng 4.24. Phân cấp cây tái sinh theo cấp chiều cao, chất lượng cây tái sinh và tỷ ,+

3

lệ cây tái sinh có triển vọng vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên

7

0

C

o,

7

1

3

,

R

1

<1m 1-2m >2m

Tốt

TB

Xấu

(%)

8

T

+

1

53,3 40,0

6,7

37,8 55,6 6,7

6,7

r

0

CT1

2

51,0 42,9

6,1

40,8 55,1 4,1

6,1

,

+

5

3

50,0 42,0

8,0

46,0 44,0 10,0

8,0

05

,K

CT2

ĐC1 65,8 31,6

2,6

26,3 50,0 23,7

2,6

7

8+

4

47,4 42,1

10,5

38,6 50,1 10,1

8,8

L

a0

CT1

5

47,3 43,6

9,1

43,6 49,1 7,3

7,3

,

5

+

O

TS

C

P

S

6

49,2 39,3 aT

9,8

háơa11,5 h 41,0 49,2 9,8

5

ờinu

â

uC

0S

ig

n

,P

3s 4

5

git

c

9

nn

h





ăm

ac

c

m

kn

ó

121

h

k

ok

t

h

ah

r

o

no

i

a

ha



n

n

n

h

nh



c

h

i



u

c

a

o

C

h



t



n

0

3

,

,

5

3

5

4

T

L

h

K

(

9+

l0

o,

à

i5

)5



u

v

l

nn

ư

ơ



T



uu

C

9387421

S

i

n

n

T

a791,520đ

ơơ

g

Số liệu tại bảng 4.24 có thể rút ra các kết

21u,830

g luận sau:

ii

50347

c

- Chiều cao cây tái sinh:

Đ

7

+

â

5

C

4

y có chiều cao <1m trung bìnhn

+ Sau 3 năm khoanh ni thì tỷ lệ cây tái sinh

32861

t

trong lâm phần khoanh nuôi không tác động (đối chứng

- CT2) chiếm tỷ lệ rất caoă,1

60713

5m

á

lên tới 65,8%, cây có chiều cao 1 - 2m là 31,6% vàichỉ có 2,6% số cây có chiều cao21,

k,12

trên 2m. Ngược lại, ở các lâm phần có áp dụng (biện pháp xúc tiến tái sinh tự67h326

,

%

nhiên (CT1) tỷ lệ cây tái sinh có chiều cao < 1m chỉ )chiếm trung bình có 51,4% (thấp3o9052

84

hơn đối chứng 14,4%), chiều cao 1 - 2m chiếm trung bình 41,6% (cao hơn so với,a4L

s

6084

đối chứng 10,0%) và cây có chiều cao vượt trên 2mi chiếm tới 6,9% (cao hơn so vớin,K

n

đối chứng 4,3%). Nhìn chung, các lâm phần khoanh ni xúc tiến tái sinh có tỷ lệh620

h

cây có cấp chiều cao >1m là lớn hơn so với lâm phần khoanh nuôi không tác động. 4(

158

(

+ Sau 4 năm khoanh ni, tỷ lệ cây tái sinh%

có chiều cao <1m trung bình ởn,7

u750

)

lâm phần khoanh ni khơng tác động chiếm 61,7%,

cây có chiều cao 1 - 2m là

ơ918l

34,0% và 4,3% số cây có chiều cao trên 2m. Trong khi đó, ở các lâm phần xúc tiến,0

io

tái sinh tự nhiên tỷ lệ cây tái sinh có chiều cao < 1m chỉ chiếm trung bình có 48,0%7,0

4

à

(thấp hơn đối chứng 13,7%), chiều cao 1 - 2m chiếm trung bình 41,7% (cao hơn so

i

với đối chứng 7,7%) và cây có chiều cao vượt trên 2m chiếm tới 10,4% (cao hơn so

với đối chứng 6,1%).

+ Sau 7 năm khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên tỷ lệ cây tái sinh có chiều

cao <1m trung bình ở lâm phần khoanh ni khơng tác động chiếm 52,6%, cây có

chiều cao 1 - 2m là 38,6% và 8,8% số cây có chiều cao trên 2m. Trong khi đó, ở các

lâm phần có tác động xúc tiến tái sinh tự nhiên tỷ lệ cây tái sinh có chiều cao < 1m



k

h

á

c

)

1



4

122



8

B

l



chỉ chiếm trung bình có 39,3% (thấp hơn đối chứng 13,3%), chiều cao 1 - 2m chiếm

trung bình 47,8% (cao hơn so với đối chứng 9,2%) và cây có chiều cao vượt trên

2m chiếm tới 13,0% (cao hơn so với đối chứng 4,2%).



+



- Chất lượng cây tái sinh: Sau 3 - 7 năm thực hiện khoanh nuôi xúc tiến tái

sinh tự nhiên, tỷ lệ cây có phẩm chất tốt và trung bình trong các lâm phần

khoanh ni có tác động đều chiếm tỷ lệ rất cao, dao động từ 88,7 - 95,9%,

trung bình là 91,4%, tỷ lệ cây có phẩm chất xấu chỉ chiếm trung bình khoảng 8,6%.

Trong khi đó, ở các OTC khoanh ni khơng tác động, tỷ lệ cây phẩm chất xấu

trung bình lên tới 24,7%. Điều này cho thấy, biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên



1

,

3

1

R



đã có tác động tích cực tới chất lượng cây tái sinh tại khu vực.

- Tỷ lệ cây tái sinh có triển vọng: Tỷ lệ cây tái sinh có chiều cao lớn hơn 2m,

sinh trưởng phát triển tốt hoặc trung bình được đánh giá là cây tái sinh có +

triển vọng. Sau 3 - 7 năm khoanh ni xúc tiến tái sinh tự nhiên tỷ lệ cây tái sinh có

triển vọng trong các lâm phần có tác động xúc tiến tái sinh tự nhiên dao động

từ 6,9% (sau 3 năm khoanh nuôi) đến 11,6% (sau 7 năm khoanh nuôi) là cao hơn 1

rất nhiều so với các lâm phần không tác động (đối chứng) chỉ đạt từ 2,6% (sau 3 ,

năm khoanh nuôi) đến 7,0% (sau 7 năm khoanh ni).



3



d. Đánh giá sinh trưởng đường kính gốc, chiều cao vút ngọn của các loài 1

cây tái sinh dưới tán rừng tự nhiên



T



Tương tự như đối với tầng cây cao, để làm rõ ảnh hưởng của biện pháp xúc r

tiến tái sinh tự nhiên tới sinh trưởng đường kính gốc, chiều cao vút ngọn của cây

tái sinh đề tài đã đánh dấu định vị (toạ độ bằng GPS và số cây) 160 cây tái sinh

+

1

2

diện tích 2.500m thuộc huyện Tuy An. Bình quân số cây tái sinh được đo đếm ,

3

định vị cho 1 OTC là 40 cây/OTC.

1

C

* Sinh trưởng đường kính gốc của 4 lồi cây tái sinh

a

Kết quả đánh giá sinh trưởng đường kính gốc của các loài cây tái sinh dưới

+

tán rừng tự nhiên sau 4 năm khoanh nuôi được thể hiện tại bảng 4.25.

0

,

9

8

C

thuộc 4 loài cây tái sinh ưu thế (Cầy, Trâm, Cốc, Bằng lăng) trong 4 OTC định vị



+

123



Bảng 4.25. Sinh trưởng đường kính gốc của 4 lồi cây tái sinh sau 4 năm

khoanh nuôi



0

,

6

6

S

đ

+

0

,

6

6

L

a

+

0

,

6

6

T

đ



0

0

D

LCC2D

100 D

1002Z1D

02Z2

02Z

ầo Tô0, ,0d,0d,0d

+

Sốyàliệu

1n0 31tại61bảng

11 4.25 cho thấy, khả năng sinh trưởng đường kính gốc của các

i g9 00 10 20

loài cây tái sinh

0 1 , 1như

, 1 , Cầy, Trâm, Cốc, Bằng Lăng ở các lâm phần có tác động biện

C

t, , , ,

3tái 3sinh

5 tự nhiên (CT1) là cao hơn hẳn so với lâm phần đối chứng 1

pháp xúcTtiến

h9 1 3 4

,

r Tứ 0 0 0

(không tác

Cụ thể, lượng tăng trưởng bình quân hàng năm về đường 6

1 1 , 1-, CT2).

1,

â2cđộng

3

, 2 , lồi

m , các

kính gốc của

2 , 2cây ưu thế trong các lâm phần có tác động sau 4 năm theo dõi L

02 5 9

K

dao động từ 0,4

0 -0 0,5

0 cm/năm trong khi đó giá trị này ở các lâm phần không tác (

C0 1 1 1

, , ,

động chỉ Clà ,0,2

,

, - 0,3

, cm/năm. Nguyên nhân chủ yếu của hiện tượng này là do 5

ố T 9123354

trong cácc lâm phần

có tác động biện pháp xúc tiến tái sinh tự nhiên, các loài cây l

1 0 0 0

o

11, 1, 1,

bụi, thảm tươi, dây leo ở tầng lâm hạ có tác hại chèn ép sự phát triển của lớp à

B , , 2, 2, 2

i

0 2 được

5 9 xử lý, bên cạnh đó sự mở tán một số loài cây tầng cây cao

cây tái sinhC đã

)

0 0 0



0

1

1

1

ít giá trị kinh

tế

, giúp

, , giải phóng không gian dinh dưỡng đặc biệt là tạo điều kiện 1

nT , , 2 , 3 , 4

cho ánh sáng

lọt xuống dưới tán rừng là nguyên nhân quan trọng giúp cho cây ,

g2 9 2 3 6

9

0 0 0

tái sinh phát1 1triển

nhanh

hơn.

1

, 1, 2,

T

, ,trưởng

3 , 1 , 3chiều cao vút ngọn của các loài cây tái sinh

* Sinh

l C0 3 6 0

r

0

0

0

Kếtă T

quả đánh giá sinh trưởng chiều cao vút ngọn của các loài cây tái sinh ưu

11, 1, 1,

+

,

,

,

,

1

3

3

4

n

02 4 6

1

0 0 0

g

,

, , ,

7

C 2 2 2



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Đánh giá sinh trưởng chiều cao vút ngọn 8 loài ưu thế tầng cây cao

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×