Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
- Đề xuất các loài cây và biện pháp kỹ thuật xây dựng rừng có triển vọng cho

- Đề xuất các loài cây và biện pháp kỹ thuật xây dựng rừng có triển vọng cho

Tải bản đầy đủ - 0trang

37



+ Loài cây và biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ.

+ Biện pháp kỹ thuật khoanh ni xúc tiến tái sinh tự nhiên, trồng bổ sung.

2.2. Phương pháp nghiên cứu

2.2.1. Quan điểm và cách tiếp cận vấn đề nghiên cứu

- Khu vực rừng phòng hộ vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú n có vai trò đặc

biệt quan trọng đối với việc phòng hộ mơi trường, chắn gió bão, đặc biệt là bảo

vệ đồng ruộng và các khu vực sản xuất, chăn nuôi thuỷ sản ở các đầm vịnh phía

trong đất liền. Trong nhiều năm qua, việc sử dụng các loài cây mọc nhanh như Keo,

Bạch đàn để trồng tại khu vực đã cho thấy khả năng thích nghi và chống chịu đối

với gió bão là kém, chu kỳ kinh doanh ngắn nên hiệu quả phòng hộ thấp. Do vậy,

để có thể xây dựng được một dải rừng phòng hộ vùng đồi núi ven biển theo hướng

lâu dài, ổn định, nâng cao khả năng phòng hộ của rừng thì việc sử dụng các lồi cây

bản địa có khả năng thích nghi tốt với điều kiện của khu vực, xây dựng đai rừng

phòng hộ có kết cấu nhiều tầng, hỗn loài là rất cần thiết.

- Quan điểm kế thừa và nghiên cứu phát triển: Trong quá trình thực hiện

luận án, việc kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu, số liệu, tài liệu có liên

quan được đề tài áp dụng triệt để. Từ các kết quả nghiên cứu này, đề tài xác định

những mặt đã đạt được, những tồn tại, hạn chế trong việc xây dựng rừng phòng

hộ vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên làm cơ sở cho định hướng nghiên cứu tiếp

theo.

- Quan điểm lấy khơng gian thay thế cho thời gian: Việc bố trí và theo dõi

các thí nghiệm lâm nghiệp đòi hỏi cần có thời gian dài. Do vậy, để rút ngắn thời

gian nghiên cứu mà vẫn đảm bảo khái quát được quy luật phát triển của rừng

thì việc sử dụng các khơng gian khác nhau để thay thế cho thời gian theo dõi là đặc

biệt quan trọng trong nghiên cứu của luận án.

- Tiếp cận hệ thống: Việc xây dựng rừng phòng hộ vùng đồi núi ven biển

tỉnh Phú Yên cần phải có cách tiếp cận hệ thống, vừa nghiên cứu về các biện pháp

kỹ thuật trồng rừng phòng hộ vừa nghiên cứu các biện pháp khoanh ni xúc

tiến tái sinh có trồng bổ sung, trong đó nghiên cứu chọn lồi cây trồng, xử lý

thực bì, phương pháp hỗn giao, trồng bổ sung,... là rất quan trọng.



38



- Tiếp cận đa chiều: Đánh giá thực trạng các mơ hình rừng trồng đã có, hiệu

quả các biện pháp kỹ thuật đã áp dụng, rút ra được những mặt đã đạt được và

những tồn tại hạn chế là rất quan trọng và cần thiết đối với đề tài nghiên cứu. Để

thực hiện tốt điều này, cần có sự tiếp cận và thu thập thơng tin từ nhiều nguồn

khác nhau như sự tham gia ý kiến của các nhà quản lý, các nhà khoa học, cán bộ

kỹ thuật, người dân địa phương đã trực tiếp thực hiện các dự án trước đó; các tài

liệu, báo cáo đánh giá tình hình triển khai thực hiện, kết quả đạt được của các

chương trình, dự án trồng rừng phòng hộ ở những giai đoạn trước đó tại khu vực

nghiên cứu; các tài liệu thứ cấp về hiện trạng rừng, đất đai khu vực, đặc điểm sinh

học của các loài cây,…

Sơ đồ các bước giải quyết vấn đề của đề tài được thể hiện ở hình 2.1.



39



Thu thập

các tài

liệu, số

liệu, báo

cáo, cơng

trình

nghiên

cứu liên

quan



Khảo sát

tổng thể

tồn

bộ

khu vực

nghiên

cứu, lựa

chọn địa

Tổng kết,

đánh giá mơ điểm điều

hình và biện tra

pháp kỹ

thuật đã áp

dụng

Rút ra những

kết quả đã

đạt được và

xác định nội

dung nghiên

cứu



Nghiên cứu

Nghiên cứu

kỹ

thuật

kỹ

thuật

trồng

rừng

khoanh ni

phòng

hộ

phục

hồi

vùng đồi núi

rừng

tự

ven biển tỉnh

nhiên:

Phú n:

Đề xuất Kỹ

thuật

Thí

nghiệm lồi cây, khoanh ni

giải

chọn lồi

xúc tiến tái

Thí nghiệm xử pháp kỹ sinh tự nhiên.

thu

lý thực bì

ật Kỹ thuật trồng

Thí nghiệm

có bổ sung.

phương

triể

pháp hỗn giao.

n

Thí nghiệm lập

vọ

địa trồng

ng



Hình 2.1. Sơ đồ các bước nghiên cứu của đề tài



40



2.2.2. Phương pháp kế thừa số liệu, tài liệu

Trong quá trình thực hiện luận án, đề tài đã kế thừa:

- Số liệu, tài liệu, cơng trình nghiên cứu, các báo cáo đánh giá về kết quả

thực hiện các hoạt động trồng rừng phòng hộ theo các chương trình, dự án diễn

ra tại vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên trong giai đoạn 1992 - 2012.

- Các tài liệu, hướng dẫn kỹ thuật,... có liên quan tới kỹ thuật trồng rừng

phòng hộ vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên.

- Báo cáo điều tra về đặc điểm khí hậu, thổ nhưỡng tại vùng đồi núi ven

biển tỉnh Phú n.

- Các tài liệu, cơng trình nghiên cứu về đặc điểm sinh học, sinh thái của các

loài thực vật phân bố tại tỉnh Phú Yên.

- Các số liệu về hiện trạng rừng: Thị xã Sông Cầu, huyện Đồng Xuân và

huyện Tuy An.

- Bản đồ hiện trạng rừng, bản đồ địa hình, bản đồ đất,… của khu vực.

2.2.3. Phương pháp tổng kết, đánh giá các mơ hình và biện pháp kỹ thuật xây

dựng rừng phòng hộ đã có ở vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên

Đề tài sử dụng phương pháp PRA với công cụ phỏng vấn bằng bộ câu hỏi

bán định hướng để tiến hành điều tra phỏng vấn các nhóm đối tượng có liên

quan, kết hợp với điều tra khảo sát hiện trường rừng trồng để kiểm chứng các

thông tin thu thập được, cụ thể:

Đề tài tiến hành làm việc với Sở NN&PTNT tỉnh Phú Yên, Chi cục Lâm

nghiệp tỉnh Phú Yên, Ban quản lý rừng phòng hộ tỉnh Phú Yên, Ban quản lý rừng

phòng hộ các huyện Tuy An, Sông Cầu, Đồng Xuân để tiến hành điều tra về:

- Các chương trình, dự án trồng rừng phòng hộ đã được triển khai tại

vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên trong những năm qua.

- Các lồi cây, mơ hình trồng rừng phòng hộ đã được áp dụng trong

từng chương trình, dự án.

- Các kỹ thuật xây dựng rừng phòng hộ đã được áp dụng.

- Kết quả thực hiện của từng chương trình, dự án. Hiệu quả của nó ra sao?



40



- Những thành cơng, tồn tại của từng chương trình, dự án. Điều này có

ảnh hưởng gì tới chất lượng rừng phòng hộ tại khu vực hiện nay?

Số lượng người tham gia phỏng vấn tại mỗi đơn vị nêu trên là 3 người, trong

đó có 1 cán bộ quản lý (theo mẫu tại phụ lục 02) và 2 cán bộ kỹ thuật người mà

đã trực tiếp tham gia thực hiện hoặc chỉ đạo thực hiện dự án (theo mẫu tại phụ

lục 03), chương trình trồng rừng phòng hộ vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên.

Tại mỗi huyện nghiên cứu (Đồng Xuân, Tuy An, Sông Cầu) đề tài tiến hành phỏng

vấn 10 hộ dân (theo mẫu tại phụ lục 04) để làm rõ các thông tin về: Chương

trình, dự án người dân đã tham gia; diện tích trồng rừng, lồi cây trồng; kỹ thuật

trồng; kết quả trồng rừng; sự hưởng lợi của người dân từ dự án đã được tham

gia,... Tổng số hộ điều tra của 3 huyện là 30 hộ.

Ngoài ra, đề tài đã khảo sát thực địa, lựa chọn 8 mơ hình rừng trồng

phòng hộ đã được xây dựng trong các chương trình, dự án trước đó để đánh giá,

bao gồm:

- Chương trình 327:

+ Mơ hình hỗn giao 1.000 Keo lá tràm + 500 Dầu rái.

+ Mơ hình hỗn giao 1.670 Keo lá tràm + 550 Sao đen.

+ Mơ hình thuần lồi: 2.500 Keo lá tràm.

- Dự án 661:

+ Mơ hình hỗn giao 1.000 Keo lá tràm + 500 Sao đen.

+ Mơ hình hỗn giao 1.000 Keo lá tràm + 500 Dầu rái.

+ Mô hình hỗn giao 450 Sao đen + 450 Gõ đỏ + 450 Giáng hương.

+ Mơ hình hỗn giao 1.000 Keo lá tràm + 500 Muồng đen.

- Dự án JBIC:

+ Mô hình hỗn giao 1.000 Keo lá tràm + 500 Dầu rái.

2



Mỗi mơ hình lập 2 OTC diện tích 500m để đánh tình hình sinh trưởng cây

trồng, mật độ còn lại,...

2.2.4. Phương pháp nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật trồng rừng phòng hộ

vùng đồi núi ven biển

5 lồi cây đã được đưa vào thí nghiệm gồm: Dầu rái (Dipterocarpus alatus



41



Roxb. Ex G. Don), Sao đen (Hopea odorata Roxb), Muồng đen (Senna siamea

(Lamk.) Irwin & Barneby), Lim xanh (Erythrophleum fordii Oliv) và Thanh thất

(Ailanthus triphysa (Dennst.) Alston). Cơ sở lựa chọn các lồi cây dự tuyển được

trình bày tại mục 4.2.1.1.

Tiêu chuẩn cây đem trồng từ 8 - 20 tháng tuổi (tuỳ theo từng loài); cây

được gieo từ hạt trong túi bầu PE có kích thước 11x17 cm; đường kính gốc 0,7 0,8 cm, chiều cao vút ngọn 0,5 - 0,7m; cây sinh trưởng phát triển tốt, không sâu

bệnh.

Đặc điểm chung của đất đai khu vực thí nghiệm: tầng đất mỏng <50 cm

chiếm phổ biến, nghèo mùn < 1%, nghèo dinh dưỡng khoáng, tỷ lệ đá lẫn dưới 40%

chủ yếu là sỏi sạn, thạch anh với đường kính 0,2 - 0,5 mm, tỷ lệ kết von 10 - 15%.

Thảm thực bì chủ yếu là lau lách, cây bụi có một số ít cây gỗ tái sinh.

2.2.4.1. Phương pháp bố trí thí nghiệm

a. Thí nghiệm chọn lồi cây trồng

* Địa điểm, thời gian bố trí thí nghiệm:

- Thí nghiệm được xây dựng tại khu vực Đá Giăng, xã Xuân Lâm, Thị xã

Sông Cầu, tỉnh Phú Yên vào năm 2007.

* Phương pháp bố trí thí nghiệm:

Thí nghiệm được bố trí theo khối ngẫu nhiên đầy đủ 3 lần lặp, mỗi lồi bố trí

thành 1 cơng thức thí nghiệm trồng thuần lồi, cụ thể:

- Cơng thức 1 (CT1): Trồng thuần lồi Sao đen.

- Cơng thức 2 (CT2): Trồng thuần lồi Lim xanh.

- Cơng thức 3 (CT3): Trồng thuần lồi Dầu rái.

- Cơng thức 4 (CT4): Trồng thuần lồi Muồng đen.

- Cơng thức 5 (CT5): Trồng thuần lồi Thanh Thất.

Các cơng thức được bố trí theo băng, băng chặt rộng 2m, băng chừa

rộng 2m. Cây trong mỗi cơng thức được bố trí hàng cách hàng 4m và cây cách

cây 2m. Mỗi lần lặp bố trí trồng 100 cây. Diện tích mỗi cơng thức thí nghiệm là

2



2.400m . Tổng diện tích thí nghiệm là 1,2 ha.

- Biện pháp kỹ thuật áp dụng:



42



+ Xử lý thực bì: Băng chặt rộng 2m chạy dài theo đường đồng mức. Băng

chừa rộng 2m. Trên băng chặt tiến hành xử lý thực bì tồn diện, xếp gọn thực bì

thành từng dải theo đường đồng mức, giữ lại những cây gỗ tái sinh mục đích.

+ Làm đất: Làm đất theo phương thức cục bộ, kích thước hố trồng các lồi

cây bản địa là 40 x 40 x 40 cm. Bón lót 200g phân NPK 5:10:3.

+ Mật độ trồng và phương thức trồng: Các cơng thức được trồng thuần

lồi theo băng, dọc theo đường đồng mức. Mật độ trồng áp dụng chung cho cả 5

loài là

1.250 cây/ha (hàng cách hàng 4m, cây cách cây 2m).

+ Chăm sóc: Chăm sóc liên tục trong 4 năm sau khi trồng. Biện pháp chăm

sóc gồm phát dọn thực bì, xới đất, bón thúc 200g phân vi sinh/gốc/năm.

b. Thí nghiệm biện pháp xử lý thực bì

* Địa điểm, thời gian bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được xây dựng tại khu

vực Đá Giăng, xã Xuân Lâm, Thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên vào năm 2007.

* Phương pháp bố trí thí nghiệm: Đề tài bố trí 2 cơng thức thí nghiệm:

- Cơng thức 1 (CT1): Xử lý thực bì theo băng.

- Cơng thức 2 (CT2): Xử lý thực bì tồn diện.

Thí nghiệm được bố trí 3 lần lặp cho 2 lồi Dầu rái và Lim xanh. Diện tích

2



thí nghiệm cho 1 loài là 2.400m (300 cây/loài). Tổng diện tích thiết kế thí nghiệm

2



cho cả 2 lồi cây là 4.800m .

- Phương thức trồng: Trồng thuần loài. Các kỹ thuật cuốc hố, bón phân, kích

thước hố, mật độ trồng, chăm sóc áp dụng tương tự thí nghiệm chọn lồi cây trồng.

c. Thí nghiệm phương pháp hỗn giao

* Địa điểm, thời gian bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được xây dựng tại khu

vực Đèo Cù Mông, xã Xuân Lộc, Thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên vào năm 2007.

* Phương pháp bố trí thí nghiệm: Đề tài bố trí 2 cơng thức thí nghiệm:

- Cơng thức 1 (CT1): Trồng hỗn giao các cây trong hàng.

- Công thức 2 (CT2): Trồng hỗn giao các cây theo hàng.

Lồi cây bố trí thí nghiệm: Dầu rái, Sao đen, Thanh Thất. Mỗi công thức thí

2



nghiệm được bố trí 3 lần lặp. Diện tích mỗi cơng thức thí nghiệm là 2.400m . Tổng



43



2



diện tích thiết kế thí nghiệm là 4.800m .

Biện pháp kỹ thuật áp dụng:

- Xử lý thực bì: Xử lý thực bì theo băng, kỹ thuật tương tự thí nghiệm chọn

lồi cây trồng.

- Phương pháp trồng:

+ Cơng thức 1: Các lồi Dầu rái, Sao đen, Thanh thất được trồng hỗn giao

trong hàng, cứ cách 2 cây Dầu rái thì đến 2 cây Sao đen và tiếp là 2 cây Thanh thất.

+ Công thức 2: Các loài Dầu rái, Sao đen, Thanh Thất được trồng hỗn giao

theo hàng, mỗi hàng trồng 1 loài cây.

Các biện pháp kỹ thuật cuốc hố, bón phân, kích thước hố, mật độ

trồng, chăm sóc, áp dụng tương tự các thí nghiệm trên. Sơ đồ bố trí thí nghiệm như

sau:

2m



X

+B

*X

4

X

+

X

C

B

4

ă

m

X

+

X

T

X

X

X

.

4+

B

nă+.+m

C

1+

4

m

ăng*...*

X

**B

T

m

ăg.

X

2nn...

+gc..

+gch...

.

Hình 2.2. Sơ đồ bố trí chừ

thí

.c. nghiệm ảnh hưởng của phương pháp hỗn giao tới

hừ

a..

hừ

a trưởng của các loài cây trồng

sinh



a*

a hỗn

* giao trong hàng CT2:

Ghi chú: CT1: Trồng

Trồng hỗn**giao theo hàng



44



X: Loài Dầu rái



+: Loài Sao đen



*: Loài Thanh thất



Ghi chú: CT1: Trồng hỗn giao trong hàng CT2:

Trồng hỗn giao theo hàng

X: Loài Dầu rái



+: Loài Sao đen



*: Loài Thanh thất



d. Thí nghiệm ảnh hưởng của dạng lập địa đến sinh trưởng cây trồng

* Địa điểm, thời gian bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được xây dựng tại khu

vực đèo Cù Mông, xã Xuân Lộc, Thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú Yên vào năm 2007.

* Phương pháp phân chia dạng lập địa gắn với loài cây trồng:

Đề tài sử dụng phương pháp phân chia dạng lập địa theo phân loại của

Đức (xem chi tiết tại phụ lục 05), các yếu tố chủ đạo được sử dụng bao gồm: Đá

mẹ và loại đất, độ dày tầng đất và tỷ lệ đá lẫn, nhóm cây tái sinh mục đích và thực

vật chỉ thị. Sau đó sử dụng phương pháp chồng ghép các yếu tố chủ đạo để xác

định các dạng lập địa ở khu vực nghiên cứu.

* Phương pháp bố trí thí nghiệm: Đề tài bố trí thí nghiệm trồng cây Sao đen

trên 3 dạng lập địa B, C, D2, cụ thể:

- Cơng thức 1 (CT1): Trồng Sao đen thuần lồi trên dạng lập địa B.

- Công thức 2 (CT2): Trồng Sao đen thuần lồi trên dạng lập địa C.

- Cơng thức 3 (CT3): Trồng Sao đen thuần loài trên dạng lập địa D2.

Trong đó:

- Dạng lập địa B:

+ Nhóm đá mẹ: Fs (nhóm đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt mịn), Fa

(nhóm đá mác ma chua), Fq (nhóm đá trầm tích vụn thơ và sa thạch).

+ Cấp đất: cấp 1 (độ dày tầng đất >50cm và tỷ lệ đá lẫn ≤50%); cấp 2 (độ

dày tầng đất 30 - 50cm và tỷ lệ đá lẫn ≤50%).

+ Nhóm thực bì: nhóm b (mật độ cây gỗ tái sinh 150 - 400 cây/ha; độ che

phủ >50%, chiều cao thực bì từ 1m trở lên; phạm vi che phủ của thực bì >50%).

- Dạng lập địa C:

+ Nhóm đá mẹ Fa (nhóm đá mác ma chua); Fs (nhóm đá trầm tích và biến

chất có kết cấu hạt mịn); Fq (nhóm đá trầm tích vụn thơ và sa thạch).



45



+ Cấp đất: cấp 1 (độ dày tầng đất >50cm và tỷ lệ đá lẫn ≤50%).

+ Nhóm thực bì: Nhóm c (mật độ cây gỗ tái sinh <150 cây/ha; độ che phủ 20

- 50%, chiều cao thực bì từ 1m trở lên; phạm vi che phủ của thực bì >20 - 50%).

- Dạng lập địa D2:

+ Nhóm đá mẹ: Fs (nhóm đá trầm tích và biến chất có kết cấu hạt mịn), Fa

(nhóm đá mác ma chua).

+ Cấp đất: cấp 1 (độ dày tầng đất >50cm và tỷ lệ đá lẫn ≤50%).

+ Nhóm thực bì: Nhóm c (mật độ cây gỗ tái sinh <150 cây/ha; độ che phủ 20

- 50%, chiều cao thực bì từ 1m trở lên; phạm vi che phủ của thực bì >20 - 50%);

nhóm d (khơng có hoặc rất ít cây gỗ tái sinh; độ che phủ <20%, chiều cao thực bì từ

1m trở lên; phạm vi che phủ của thực bì <20%).

2



Mỗi cơng thức thí nghiệm được bố trí lặp lại 3 lần với diện tích là 2.400m .

2



Tổng diện tích thiết kế thí nghiệm là 9.200 m . Biện pháp kỹ thuật xử lý thực bì,

cuốc hố, bón phân, mật độ trồng, chăm sóc, áp dụng tương tự thí nghiệm chọn lồi.

2.2.4.2. Phương pháp thu thập số liệu

Số liệu thí nghiệm được đo đếm định kỳ vào tháng 12 hàng năm. Mỗi lồi

cây thí nghiệm, đề tài đo đếm các chỉ tiêu sinh trưởng của 150 cây (tương đương

3 lần lặp). Các chỉ tiêu đo đếm bao gồm: Sinh trưởng chiều cao vút ngọn (Hvn m), đường kính ngang ngực (D1,3 - cm), chất lượng cây trồng (tốt, trung bình, xấu).

+ Cây tốt là cây có chiều cao vút ngọn, đường kính D1,3 cao hơn Hvn, D1,3 của

những cây trung bình của lâm phần, khơng sâu bệnh, tỉa thưa tự nhiên tốt,

thân thẳng, độ thon thân cây đồng đều.

+ Cây xấu là những cây có các chỉ tiêu sinh trưởng Hvn, D1,3 nhỏ hơn cây

trung bình.

2.2.5. Nghiên cứu biện pháp kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh và khoanh

ni xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung rừng phòng hộ vùng đồi núi ven biển

2.2.5.1. Kỹ thuật khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên

a. Phương pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm được tiến hành đối với trạng thái rừng IIA trên địa bàn các xã



46



Xuân Thọ, Thị xã Sông Cầu; xã An Hiệp, huyện Tuy An; xã Xuân Sơn Bắc, huyện

Đồng Xuân, tỉnh Phú Yên, với 2 cơng thức thí nghiệm là:

- Thí nghiệm 1: Khoanh ni có tác động. Kỹ thuật tác động chủ yếu là phát

luỗng dây leo bụi rậm, chặt bớt một số cây ở tầng cây cao phi mục đích nhưng lại

chèn ép sự phát triển của cây tái sinh,…

- Thí nghiệm 2: Khoanh nuôi không tác động (đối chứng). Chỉ thực hiện các

biện pháp bảo vệ khỏi sự phá hoại từ bên ngồi, khơng tác động kỹ thuật gì thêm.

Tuy nhiên, do điều kiện hạn chế về thời gian và kinh phí, đề tài chưa có điều

kiện bố trí và theo dõi thí nghiệm cùng lúc trên địa bàn cả 3 xã thuộc 3 huyện có

rừng tự nhiên vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên, nên các địa điểm được bố trí ở

các thời gian khác nhau với cùng một kỹ thuật tác động và đối tượng tác động

là tương đối tương đồng khi đưa vào khoanh nuôi.

- Thị xã Sơng Cầu: Bắt đầu từ năm 2006, tính tới thời điểm đo đếm là tháng

12/2012 thì đã khoanh ni xúc tiến tái sinh tự nhiên được 7 năm.

- Huyện Tuy An: Bắt đầu từ năm 2009, tính tới thời điểm đo đếm là tháng

12/2012 thì đã khoanh ni xúc tiến tái sinh tự nhiên được 4 năm.

- Huyện Đồng Xuân: Bắt đầu từ năm 2010, tính tới thời điểm đo đếm là

tháng 12/2012 thì đã khoanh ni xúc tiến tái sinh tự nhiên được 3 năm.

Thí nghiệm được bố trí và theo dõi trên 12 ô tiêu chuẩn (OTC) định vị (3 địa

điểm) để bố trí thí nghiệm khoanh ni xúc tiến tái sinh tự nhiên, trong đó 9 OTC là

có áp dụng biện pháp khoanh ni xúc tiến tái sinh tự nhiên (mỗi địa điểm bố trí

3 OTC) và 3 OTC làm đối chứng (mỗi địa điểm 1 OTC).

2



Diện tích mỗi OTC định vị là 2.500 m . Các OTC định vị được đóng cọc sơn

và đánh dấu toạ độ bằng GPS. Ngoài ra, mỗi OTC định vị đề tài đã bố trí một diện

tích vùng đệm có bề rộng so với các cạnh của OTC định vị là 30m để bảo vệ tránh

sự tác động của con người và gia súc.

OTC định vị được bố trí như sau:



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

- Đề xuất các loài cây và biện pháp kỹ thuật xây dựng rừng có triển vọng cho

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×