Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN

Tải bản đầy đủ - 0trang

n

g

14



n

43



g 4



2.2.



h 5

i

6



7

p



2.4.



Sơ đồ bố trí OTC định vị tại khu vực nghiên cứu



2.5.



Sơ đồ bố trí các OTC thứ cấp trong OTC định vị 2.500 m



2.6.



Sơ đồ phẫu diện đất tại khu vực nghiên cứu



8



4.1.



9



4.2.



Muồng đen 6 năm tuổi trồng trong thí nghiệm chọn lồi



81



10



4.3.



Thanh thất 6 năm tuổi trồng trong thí nghiệm chọn lồi



81



11



4.4.



Dầu rái 6 năm tuổi trồng trong thí nghiệm chọn lồi



82



h 12



4.5.



v

à

P

á



t 13

t

r

i



4.6.



giao tới sinh trưởng của các loài cây trồng



47

2



Biểu đồ so sánh sinh trưởng D1,3, Hvn của 5 loài cây tại

tuổi 6 trong thí nghiệm chọn lồi



Biểu đồ so sánh sinh trưởng D1,3, Hvn của Lim xanh và

Dầu rái tuổi 6 trong các cơng thức xử lý thực bì

Lim xanh 6 năm tuổi trong cơng thức xử lý thực bì theo

băng

Lim xanh 6 năm tuổi trong cơng thức xử lý thực bì tồn



14



4.7.



diện

Biểu đồ so sánh sinh trưởng D1.3, Hvn của các loài cây bản



48

52

81



88

89

89

95



15



4.8.



địa tại tuổi 6 ở các phương thức hỗn giao



16



4.9.



Thanh thất tuổi 6 trong mơ hình trồng hỗn giao trong hàng



95



17



4.10.



Thanh thất tuổi 6 trong mơ hình trồng hỗn giao theo hàng



96



n 18



4.11.





n



ô

n

g

t

h

ô

n

H

à

m



Biểu đồ so sánh sinh trưởng D1,3, Hvn của Sao đen tuổi 6

trên các dạng lập địa khác

nhau



100



l

ư





14



n

g

đ



m

t



n

g

s



Ô

d



n

g

b



n

H

à

m

l

ư



n

g

m

ù

n



24S

1

.439a20

1o65

764

.đ1

e10

n21

.

t1

2u

ổ05

i

4

6.

1

t3

r

.



n2

g1

t

4r



1n

4

d.



n

2g

2

l

4ậ

p.

1

đ5

ị.

a

B



t



a

o





n

g

s



Ô

t

i

ê

u

c

h



1



đ

e

n

t

u



i

6

t

r



n

g

t

r

ê

n







d



n

g



n

H

à

m



l



p



u



l

ư



n

g



đ



a



l

â

n



Đ

á

n

h



d



t

i

ê

u

P

o

l

y

e



D

2



d



u

đ



n

h

v





h

y

l

e

n

Đ





â

y

2



t

á

i



PHẦN MỞ ĐẦU



s

i

c1. Sự cần thiết của đề tài

n

h

Biến đổi khí hậu tồn cầu đang là một vấn đề nóng được đưa ra thảoh

u

aluận trong các chương trình nghị sự của khu vực và quốc tế bởi những tác hại

đ

nghiêm

trọng





đã,

đang



sẽ

gây

ra

đối

với

lồi

người.

Sự

nóng

lên

của

trái



t

rđất đang là nguyên nhân dẫn tới hàng loạt các hiện tượng thời tiết cực đoan mà

t

a

h

con

người

đang

phải

hứng

chịu

như

bão,



lụt,

hạn

hán

kéo

dài,…

Nguyên

nhân

o

e

chủ yếu của

o

đ

ổhiện tượng này là do sự gia tăng nồng độ C02 trong không khí, trong đó việc mất

d

i

rừng và suy thối rừng được coi là nguyên nhân chủ yếu đóng góp khoảng 20%õ

cnồng độ C02 gây hiệu ứng nhà kính (IUCN, 2005). Trong khoảng vài chục năm trởi



alại đây trên thế giới đã mất đi khoảng 200 triệu ha rừng tự nhiên và phần lớns

i

diện tích còn lại cũng đang bị suy thối nghiêm trọng cả về trữ lượng và chấtn

đ

ấlượng, điều này ảnh hưởng rất lớn tới chức năng phòng hộ sinh thái mơi trường vàh

t

tính đa dạng sinh học của rừng (FAO, 2010).

t

r

Đ

Việt Nam là nước có khí hậu nhiệt đới gió mùa với bờ biển trải dài từ Bắc

ư

ávào Nam trên 3000 km. Hàng năm nước ta hứng chịu hàng chục cơn bão với cườngở

nđộ mạnh gây thiệt hại nghiêm trọng cả về của cải vật chất lẫn tính mạng con người.n

g

hTác động của biến đổi khí hậu làm cho số lượng các cơn bão hàng năm xuất hiện

R

ngày càng nhiều, cường độ mạnh và diễn biến thất thường. Theo đánh giá



g

của Chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc (UNDP, 2010) thì Việt Nam nằm trong

n

i

tốp 5 nước đứng đầu thế giới dễ bị tổn thương nhất đối với biến đổi khí hậu, khi

g

á

mực nước biển dâng cao thêm 1m Việt Nam sẽ mất 5% diện tích đất đai, 11%

người mất nhà cửa, giảm 7% sản lượng nông nghiệp và 10% thu nhập quốc dânk

n

GDP. Để ứng phó với biến đổi khí hậu, Bộ Nơng nghiệp và Phát triển nơng thơnh

ơ

đã xây dưng kế hoạch hành động thích ứng với biến đổi khí hậu của ngànho

n

Nơng nghiệp và phát triển nơng thơn giai đoạn 2008 - 2020, trong đó việc bảo vệa

g

và phát triển hệ thống rừng phòng hộ, đặc biệt là rừng phòng hộ ven biển làn

tmột trong những giải pháp quan trọng hàng đầu nhằm thích ứng và giảm nhẹ tách

hhại của biến đổi khí hậu.

ơ



Phú n là tỉnh thuộc vùng Duyên hải Nam Trung bộ, nằm ở phía Đơng dãy n



n



u



i



c

ó



k

h



s



ựTrường Sơn, tồn bộ ranh giới phía Đơng giáp biển Đơng. Diện tích đồi núi chiếmơ

70% diện tích tồn tỉnh, địa hình dốc từ Tây sang Đơng và bị chia cắt mạnh. Bờn

tbiển dài gần 200 km chia làm 2 dạng địa hình là địa hình vùng cát ven biển và vùngg

hđồi núi ven biển. Do đó, việc thiết lập các hệ thống rừng phòng hộ ven biển chắn

agió bão, chống cát bay, điều tiết nguồn nước, cải thiện đất đai,… có ý nghĩa vơ cùngt

á

m

quan trọng đối với việc phát triển kinh tế, xã hội của người dân địa phương. Trong

c

những năm qua đã có khá nhiều các cơng trình nghiên cứu về biện pháp kỹ

g

thuật xây dựng rừng phòng hộ ven biển trên vùng cát và đã thu được một số

đ

i

thành công nhất định từ việc chọn loài cây cho tới kỹ thuật gây trồng, chăm sóc,



a

bảo vệ. Tới nay, nhiều lồi cây đã được gây trồng thành công trên vùng cát như

n

Điều, Phi lao, Keo chịu hạn,... góp phần mang lại hiệu quả kinh tế, xã hội và môi

g

Q

trường cho vùng cát. Trong khi đó, dải đồi núi chạy dọc ven biển của tỉnh Phú n

u

mặc dù có vai trò hết sức quan trọng trong việc hạn chế tác hại của gió bão biển,b

y

bảo vệ đất và điều tiết nguồn nước, bảo vệ vùng ni trồng thuỷ sản ở các đầmi

vịnh phía trong,… thì tới nay vẫn chưa được quan tâm nghiên cứu một cách thỏaệ

p

đáng. Trong những năm qua mặc dù đã có một số chương trình, dự án phục hồin

h

ạrừng được triển khai ở đây nhưng hiệu quả đạt được vẫn còn rất hạn chế. Hiện

nay, phần lớn diện tích khu vực đồi núi ven biển này đều là đất trống đồi núi trọc,p

m

diện tích rừng tự nhiên còn lại rất ít và phần lớn đều đã bị suy thoái nghiêm trọngh

ndo tác động chặt phá của con người nên vai trò phòng hộ rất kém. Nhu cầu cấpá

gbách trước mắt là cần phải có các nghiên cứu về kỹ thuật trồng và phục hồi rừngp

àphù hợp, lựa chọn loài cây trồng có khả năng thích nghi cao với điều kiện khắc

nnghiệt của khu vực ven biển, từ đó thiết lập một hệ thống đai rừng phòng hộ bềnx

hvững, có hiệu quả phòng hộ tốt nhất.

D



ú



c

Xuất phát từ những lý do trên, đề tài: “Nghiên cứu một số biện pháp kỹ



ựthuật trồng rừng và khoanh ni xúc tiến tái sinh rừng phòng hộ vùng đồi núi

t

ven biển tỉnh Phú Yên” đặt ra là rất cần thiết, có ý nghĩa khoa học và thực tiễn cao.

i

á

2. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

ế

n

2.1. Ý nghĩa khoa học

n

Cung cấp cơ sở khoa học cho việc trồng rừng và khoanh nuôi xúc tiến tái

p

h



t







á



c



i



h



s







i



isinh có trồng bổ sung rừng phòng hộ vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú yên bền



n



vững và khả năng phòng hộ cao.

r 2.2. Ý nghĩa thực tiễn



h







Kết quả nghiên cứu của đề tài đã đề xuất được các giải pháp kỹ thuật cót

n



tính khả thi trong việc trồng rừng và khoanh ni xúc tiến tái sinh rừng phòng hộ

g

vùng đồi núi ven biển của tỉnh Phú Yên.

n

3. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

t

h

3.1. Về lý luận



i

Xác định được các loài cây và biện pháp kỹ thuật trồng rừng, khoanh ni

ê

xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung phù hợp cho vùng đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên.

n

n

h 3.2. Về thực tiễn

Đề xuất được các giải pháp kỹ thuật có tính khả thi trong trồng rừng,

i

t

êkhoanh ni xúc tiến tái sinh có trồng bổ sung rừng phòng hộ vùng đồi núi venạ

nbiển tỉnh Phú Yên có khả năng phòng hộ tốt và bền vững.

i

4. Những đóng góp mới của luận án

v



- Là cơng trình nghiên cứu được thực hiện tương đối đầy đủ và có hệh



ùthống về các biện pháp kỹ thuật phục hồi rừng phòng hộ vùng đồi núi ven biển ởu

nPhú Yên.

y

g



- Đã xác định được loài cây và biện pháp kỹ thuật trồng rừng phù hợp với ệ



n

điều kiện vùng đồi núi tỉnh Phú yên.

p

- Đã đánh giá được khả năng phục hồi của rừng tự nhiên và hiệu quả

h

phục hồi rừng bằng các biện pháp khoanh ni xúc tiến tái sinh có trồng bổT

ò

u

sung cho vùng đồi núi ven biển của tỉnh Phú Yên.

n

y

5. Đối tượng và giới hạn nghiên cứu

g

5.1. Đối tượng nghiên cứu

A

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là rừng phòng hộ thuộc khu vực vùng

h

n

đồi núi ven biển tỉnh Phú Yên.



5.2. Giới hạn nghiên cứu

s

- Về địa bàn nghiên cứu: Khu vực nghiên cứu được giới hạn trong địa bàn các

đ

a

ầhuyện Đồng Xuân, Tuy An và Thị xã Sông Cầu, tỉnh Phú n.

u

u



4



n

g



n



u



ă







m



n

b



s

u

y

t

h

o



Khu

vực bố

trí các

thí

nghiệm

Khu

trồng

vực

bố

rừng

trí

thí

nghiệm

KNXT

TS tự

nhiên

và TN

trồng

bổ

sung



k

h

o

a

n

h

n

u

ơ

i



á

i



R

t



Hình 01. Sơ đồ khu vực bố trí thí nghiệm của đề tài





n







- Về nội dung nghiên cứu:



i



+ Về các biện pháp kỹ thuật: Đề tài nghiên cứu một cách tương đối có hệg



thống các biện pháp kỹ thuật phục hồi rừng ở khu vực nghiên cứu, từ việc chọn loài

m

cây trồng cho tới việc nghiên cứu kỹ thuật xử lý thực bì, phương pháp hỗn giao vàk

ithử nghiệm gây trồng trên một số dạng lập địa. Số lượng loài nghiên cứu các biệnh

ềpháp kỹ thuật lâm sinh của đề tài là 5 loài: Dầu rái, Sao đen, Lim xanh, Thanh thấto

nvà Muồng đen. Trong 5 lồi cây trên thì lồi Sao đen là một trong những loài đãa

n

được trồng khá phổ biến ở khu vực trên nhiều dạng lập địa khác nhau và đều cho

h

B

sinh trưởng khá tốt. Nội dung nghiên cứu 4.2.4. Đánh giá ảnh hưởng của dạng



lập địa đến sinh trưởng của cây trồng chỉ nhằm đánh giá khả năng sinh trưởng

n

c

của loài cây Sao đen trên 3 dạng lập địa B, C, D2 chứ không nhằm mục tiêu lựa

u

chọn lập địa thích hợp cho các lồi cây trồng rừng. Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài

ơ

V

chưa có điều kiện bố trí các thí nghiệm tương tự cho 4 lồi cây còn lại.

i

i

+ Về đánh giá khả năng phòng hộ của rừng: Do các thí nghiệm được bố trí liên



t



c

ó



N



a



t



m

R



n

g



á

c

đ



ptục và sát nhau nên đề tài chỉ có thể tiến hành đo đếm khả năng phòng hộ chắn gióộ

h

òcho mơ hình trồng hỗn giao 3 lồi cây Dầu Dái, Sao đen, Thanh thất. Các mơn

nhình thí nghiệm khác đều bị che chắn nên không thể nghiên cứu hiệu năng chắn gióg

g

của các đai rừng. Mơ hình thí nghiệm chọn lồi được bố trí đầy đủ cho cả 5 lồi cây

h

b

ộnghiên cứu, do vậy đề tài lựa chọn thí nghiệm này để đánh giá khả năng cải thiện

tính chất lý, hố học của đất đai. Trong phạm vi nghiên cứu, đề tài chưa có điều kiệni

x



uđể đánh giá khả năng phòng hộ nguồn nước, chống xói mòn, cũng như lượng dinh

n

ndưỡng vật rơi rụng hồn trả cho đất của các mơ hình thí nghiệm.

g

6. Cấu trúc luận án

p

y

Luận án, ngồi phần tài liệu tham khảo và các phụ lục được kết cấu thành

ế

h

ucác phần sau đây:

á

H

 Phần mở đầu.



p

 Chương 1: Tổng quan vấn đề nghiên cứu.

s

 Chương 2: Nội dung và phương pháp nghiên cứu.



x

 Chương 3: Điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khu vực nghiên cứu.

ú

b

i

 Chương 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận.

c

ế

 Kết luận, tồn tại và kiến nghị.

n

t

đ

i



n

ế

g

n

D

i



n



t

á

i



t

í



s



c



i



h



n

h



ơ

t







t

i

ê



n



u



h

i



c



Chương 1:



ê



h



TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU



n



u

ẩ1.1 Một số khái niệm cơ bản dùng trong luận án

n



t

- Rừng phòng hộ: Theo Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004 thì rừngạ



phòng hộ là rừng được sử dụng chủ yếu để bảo vệ nguồn nước, bảo vệ đất, chốngi

hxói mòn, chống sa mạc hóa, hạn chế thiên tai, điều hòa khí hậu và góp phần bảo vệ

omơi trường [32]. Theo chức năng, rừng phòng hộ được chia ra 4 loại sau:

h



+ Rừng phòng hộ đầu nguồn.

u

c

+ Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay.

y

t



n



+ Rừng phòng hộ chắn sóng lấn biển.







+ Rừng phòng hộ bảo vệ mơi trường.



n



- Rừng phòng hộ vùng đồi núi ven biển:



Về khái niệm chi tiết cho từng loại rừng phòng hộ ở Việt Nam đã được thểT

g

hiện rõ trong Quy chế quản lý rừng phòng hộ ban hành kèm theo quyết định số 1171u

y

d- QĐ ngày 30/12/1986 của Bộ Lâm nghiệp [3], Quyết định số 08/2001/QĐ-TTg ngày

i11/01/2001 của thủ tướng chính phủ về việc Ban hành quy chế quản lý rừng

ệphòng hộ, rừng đặc dụng, rừng sản xuất là rừng tự nhiên [33], gần đây nhất là QuyếtA

nđịnh số 186/2006/QĐ-TTg ngày 14/08/2006 của thủ tướng chính phủ ban hành Quyn

chế quản lý rừng [34], theo đó thì khái niệm rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay

s

t

ở nước ta được thể hiện như sau: Rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay được

a

í

xác lập nhằm chống gió hại, chắn cát di động, bảo vệ sản xuất nông nghiệp, bảo vệ

u

c

các khu dân cư, khu đô thị, vùng sản xuất và các cơng trình khác.

h

Như vậy, đối tượng nghiên cứu của đề tài: rừng phòng hộ vùng đồi núi

4

ven biển tỉnh Phú Yên chủ yếu thuộc rừng phòng hộ chắn gió, chắn cát bay theo

c

áphân loại rừng phòng hộ của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng. Tuy nhiên, do vị trín

crừng phòng hộ này khơng nằm trên vùng cát mà nằm ở vùng đồi núi ven biển nênă

khơng có chức năng chắn cát mà có thêm chức năng bảo vệ đất, chống xói mòn cũngm

ơnhư cải thiện điều kiện đất đai vì đây là vùng đã mất rừng lâu ngày, đất đai đã bị

thối hóa ở các mức độ khác nhau.



k



d



h







o



a



g



n

h



b



n



n

- Khoanh đóng (khoanh ni khơng tác động):



u



Là giải pháp tận dụng triệt để khả năng tái sinh và diễn thế rừng tự nhiênô

để tạo lại rừng thông qua các biện pháp ngăn chặn có tính chất hành chính các táci

R

động từ bên ngoài như khai thác, chặt phá, chăn thả, lửa rừng,… [4].



Đây được xem là giải pháp đơn giản nhất trong khoanh nuôi rừng. Trong giảin

g

pháp này chỉ áp dụng các biện pháp bảo vệ để cho rừng tự tái sinh và phát triển.

Tuy nhiên, hạn chế lớn nhất của giải pháp này là quá trình phục hồi rừng sẽ diễnk

h

ra lâu và con người không thể điều chỉnh tổ thành, kết cấu rừng theo ý muốno

a

của mình. Hiệu quả phục hồi rừng phụ thuộc nhiều vào hiện trạng rừng đưa vàon

h

khoanh nuôi.

- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên:



n

u

Xúc tiến tái sinh tự nhiên là một biện pháp phục hồi rừng dựa vào năng lực

ô

tái sinh tự nhiên của rừng nghèo hiện có (hạt hoặc chồi) là chính, thơng quai

kỹ thuật, người ta có thể bổ sung mật độ và tổ thành cây tái sinh để đảm bảo rừngc

ó

được phục hồi, đáp ứng những mục tiêu đặt ra [4].

Đây là hệ thống các biện pháp lâm sinh có tác động vào rừng ở mức cao hơnt

á

so với khoanh nuôi không tác động, nhằm thúc đẩy năng lực gieo giống cũng nhưc

tái sinh tự nhiên của rừng từ đó cải thiện được mật độ, tổ thành cây tái sinh tiến

đ

tới cải thiện được mật độ, tổ thành và kết cấu của lâm phần rừng trong tươngộ

lai. Các biện pháp tác động nhằm xúc tiến quá trình tái sinh tự nhiên của rừng cón

g

thể là: Phát luỗng dây leo bụi rậm, xới đất dưới tán rừng, chặt gieo giống, chặt

b

bớt cây tái sinh phi mục đích, cây cao ít có giá trị để tạo điều kiện cho những lồii



cây mục đích có khả năng phát tán hạt giống và tái sinh tốt.

n

- Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh có kết hợp trồng bổ sung:

p

Là một giải pháp lợi dụng triệt để khả năng tái sinh, diễn thế tự nhiên

h

để phục hồi rừng thông qua các biện pháp bảo vệ, biện pháp kỹ thuật lâm sinh vàá

p

trồng bổ sung cần thiết [5].

Đây là các biện pháp lâm sinh tổng hợp tác động vào rừng nhằm tậnx

ú

dụng năng lực tái sinh tự nhiên của rừng đồng thời kết hợp với biện pháp trồngc

bổ sung một cây mục đích vào rừng nhằm cải thiện mật độ, tổ thành cây tái sinht

i

ế



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG LUẬN ÁN

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×