Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Hành động phòng ngừa

* Hành động phòng ngừa

Tải bản đầy đủ - 0trang

SWOT cho Xí nghiệp như sau:

Bảng 3.3. Ma trận SWOT về q trình quản lý



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



các cửa hàng xăng dầu của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh

O - CƠ HỘI



T – NGUY CƠ



O1. Nhu cầu tiêu



thụ



xăng dầu trong nước

ngày càng tăng.

O2. NĐ 84 của

phủ



trao



Chính



quyền



tự



quyết giá bán cho các

doanh nghiệp tạo sự chủ

động và tránh rủi ro lỗ

Phân tích SWOT



nhiều.

O3. Sự quan tâm và hỗ

trợ của Nhà nước và Tập

đoàn xăng dầu Việt Nam

về đầu tư qui mơ và năng

lực.

O4.







khách



hàng



truyền thống ngành than

ổn định.

O5. Cơng nghệ thông tin

phát triển, sự phát triển

của khoa học quản lý



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



T1. Đối thủ cạnh tranh tăng.

T2. Ơ nhiễm mơi trường và

cháy nổ làm cho các quy định

bảo vệ mơi trường, PCCC

ngày càng khó khăn hơn.

T3. Khủng hoảng kinh tế

(NN thắt chặt tiền tề, kiềm

chế lạm phát).

T4. Hệ thống pháp luật về xăng

dầu còn thiếu và thường

xuyên thay đổi, dẫn đến quá

trình quản lý cửa hàng phải

thay đổi theo. Giá xăng dầu

chưa thực sự theo cơ chế

thị trường do Nhà nước vẫn

điều hành và can thiệp giá

bán để thực hiện các mục

tiêu vĩ mô khác.

T5. Khách hàng sử dụng



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



S – ĐIỂM MẠNH

S1. Đang chiếm lĩnh thị



KẾT HỢP S + O



KẾT HỢP S+T



- Chiến lược giữ vững thị Tận dụng ưu thế thương hiệu,



trường nhiều nhất, có hệ trường



khách



hàng lợi



thế



thương



mại



để



thống cửa hàng bán lẻ



truyền thống. Tận dụng chiến thắng đối thủ cạnh



nhiều nhất và rộng



ưu thế thương hiệu, lợi tranh.



khắp(nhiều cửa hàng có lợi



thế thương mại để phát Có hệ thống thiết bị chữa



thế thương mại). S2. Hệ



triển khách hàng mới cháy hiện đại, cửa hàng khang



thống cơ sở vật chất kỹ



mở rộng thị phần.



thuật, thiết bị, công nghệ



- Đầu



hiện đại (quản lý trực tuyến).



hàng



S3. Thương hiệu có truyền



cường số cột bơm tại mới về PCCC và bảo vệ mơi



thống lâu đời, người



cửa hàng để



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



trang sạch đẹp, bảo vệ môi







thêm



cửa trường,



mới



hoặc



tăng những quy định, quy chế



tiếp



trường để



áp



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



cận



nhanh



dụng



các



chất lượng, số lượng, với dung của khách hàng - Tận dụng thế mạnh về nguồn

nguồn hàng ổn định.



được nhanh chóng thuận lực để tạo điều kiện cho



S4. Chuẩn mực quản lý kinh tiện và nhu cầu sử dụng khách hàng vượt qua thời

doanh



ngày



càng



hoàn nhiên liệu ngày càng tăng điểm khó khăn do khủng



thiện theo tiêu chí của các hệ cao



hoảng.



thống quản lý tiên tiến trên -Tận dụng thế mạnh về Hồn thiện q trình quản

thế giới. S5. Đội ngũ lãnh đạo nguồn lực để tiếp cận lý từ đó giảm chi phí, tăng

và cơng nhân bán hàng có bề áp dụng khoa học cơng mức chiết khấu cho khách

dày lịch sử và kinh nghiệm.

W – ĐIỂM YẾU



nghệ mới vào quản lý hàng công nghiệp để chiến

KẾT HỢP W + O

KẾT HỢP W + T



W1. Quy mô doanh nghiệp -Chiến lược tái cấu trúc Chiến lược tái cấu trúc cơ cấu

(Cơ cấu tổ chức chưa linh cơ cấu tổ chức

hoạt, bộ máy cồng kềnh).



tổ chức, nghiên cứu chính



Chiến lược nghiên cứu sách và dự báo thị trường



W2. Trình độ chun mơn và chính sách và dự báo -Chiến lược bảo toàn nguồn

năng lực của một số CB CNV phát triển thị trường.

còn yếu và chưa đồng đều.



vốn kinh doanh.



- Tận dụng khoa học kỹ -Tăng cường đào tạo nguồn



W2. Cơng tác phân tích và dự thuật quản lý tiến tiến nhân lực đáp ứng yêu cầu

báo thị trường, đối thủ để tăng cường đào tạo ngày càng cao.

cạnh tranh chưa được chú mới và đào tạo lại nguồn -Xây dựng, và hoàn thiện quá

trọng đúng mức



nhân lực cho hệ thống trình quản lý, nâng cao chất



W3. Công tác marketing đôi quản lý.



lượng phục vụ thông qua các



khi còn chậm, thái độ phục - Áp dụng mơ hình quản chỉ tiêu và đo lường các yếu

vụ và chăm sóc khách hàng lý tiên tiến để hồn tố

chưa tốt.



thiện quá trình quản lý.



ảnh



hưởng



đến



quy



trình quản lý.



W4. Bị động về giá cả, và giá - Xây dựng bộ quy tắc - Đánh giá mức độ thỏa

giao



phụ thuộc



vào



thị ứng xử cho cán bộ CNV.



mãn của khách hàng để kịp



trường thế giới, cơ chế chính - Đề xuất được chủ động, thời điều chỉnh nâng cao sự

sách chưa linh hoạt.



linh



hoạt



hơn



trong thỏa mãn



W5. Hệ thống quản lý chưa chính sách bán hàng.

được hồn thiện bài bản,

một số q trình quản lý còn

chưa

3.5.2.phù

hợp.

trình quản lý hệ thống chất lượng và mơi trường

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Với những mục tiêu và nhiệm vụ chiến lược trong từng giai đoạn, Ban lãnh

đạo đã xác định mục tiêu chất lượng hàng năm cho từng bộ phận như bảng 3.4

Bảng 3.4. Kết quả thực hiện các mục tiêu chất lượng hàng năm

Năm



Nội dung

các mục tiêu chất lượng



Kết Quả

Thực tế



Đánh

Giá



Phòng QLKT



Vượt 10%



Khơng



CHXD



Khơng có



Đạt



Phòng Kế tốn



Vượt 3%



Khơng



Phòng TCHC



2 Lớp



Đạt



Phòng TCHC



1 lớp



Đạt



Phòng QLKT



Đạt 9%



Đạt



CHXD



Khơng có



Đạt



Phòng Kế tốn



Đạt 13%



Khơng



CHXD



Đạt 9%



Đạt



Phòng Kế tốn

và CHXD



Chi phí 430

đồng/lít



Khơng



CHXD



Đạt 11%



Khơng



Giảm chi phí điện, nước Chi phí

văn phòng phẩm 3% so với năm

2011.

Giảm chí phí bán lẻ xuống 400

đồng/lít.



Văn phòng XN

và CHXD



Giảm 4%



Đạt



Phòng Kế tốn



Chi phí 450

đồng/lít



Khơng



Chí phí quản lý / doanh thu

đạt mức dưới 4%

Triển khai thực hiện hệ thống

quản trị nguồn lực ERP.

Duy trì tỷ lệ chi phí quản lý

doanh nghiệp/ doanh thu ở mức



P. Kinh doanh và

P. Kế toán



Đạt 3%.



Đạt



Văn phòng XN



Triển khai

SAP - ERP



Đạt



P. Kế tốn



Đạt 5%



Khơng



Chi phí sửa chữa cửa hàng

không vượt quá 10% định mức.



2010



2011



Đảm bảo an tồn VSLĐ, phong

trào xanh, sạch đẹp, bảo vệ

mơi trường (khơng có vi phạm).

Giảm tổng chí phí kinh doanh từ

5-10% so với năm 2009.

Tổ chức huấn luyện về an toàn

PCCC cho nhân viên mới.

Tổ chức khóa đào tạo Excel.

Chi phí sửa chữa cửa hàng

không vượt quá 10% định mức.

Đảm bảo an tồn VSLĐ, phong

trào xanh, sạch đẹp, bảo vệ

mơi trường (khơng có vi phạm).

Giảm cơng nợ xuống dưới 10%

so với doanh thu.

Duy trì hao hụt xăng dầu khơng

vượt q 10% định mức.

Giảm chí phí bán lẻ xuống 400

đồng/lít.

Duy trì hao hụt xăng dầu

khơng vượt q 10% định mức



2012



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



Bộ

phận



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



2013



Triển khai phân hệ quản lý dự

án của hệ thống ERP tại tất cả

các cửa hàng Xăng dầu



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



CHXD và Văn

phòng XN



Triển khai

EGAS.



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Đạt



Duy trì hao hụt xăng dầu khơng

vượt q 10% định mức



CHXD



Đạt 9%



Đạt



Nguồn: Jeanne W. Ross, peter Weill và David C. Robertson(2010), Chiến lược kiến

trúc doanh nghiệp, Nhà xuất bản ĐH Kinh tế quốc dân, Hà Nội)



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Xem xét mục tiêu, nhiệm vụ chiến lược từng giai đoạn, mục tiêu hành động

và kết quả thực hiện hàng năm như đã nêu trên, ta có nhận xét sau:

- Về chính sách chất lượng:

- Nội dung chính sách chất lượng đã nêu bật được mục đích và định hướng

của tổ chức. Việc bổ sung các cam kết của XN với người lao động, khách hàng và

đối tác đã thể hiện rõ mong muốn cải tiến hệ thống quản lý của Ban lãnh đạo

nhằm hướng tới việc cung cấp một sản phẩm chất lượng, tạo lập mơi trường kinh

doanh hồn hảo và sự phát triển bền vững, 83/95 thành viên đánh giá cao về sự

thống nhất trong định hướng hoạt động của tổ chức, từ đó tạo ra sự đồng tâm nỗ lực cùng với lãnh đạo để thực thi các chính sách.

- Bằng nhiều phương pháp, Lãnh đạo XN đã giải thích cho tồn thể CBCNV

những cam kết của mình về chất lượng, về trách nhiệm xã hội với mong muốn mọi

thành viên trong tổ chức đều thấu hiểu và đồng tâm thực hiện.

Qua khảo sát, 43/95 thành viên nhận xét rằng việc truyền đạt và triển

khai các cam kết trong Chính sách chất lượng ln được Ban lãnh đạo quan tâm

thực hiện và đem lại sự nhận thức tốt trong toàn thể CBCNV.

- Về mục tiêu chất lượng :

Mục tiêu chất lượng hàng năm của XN đều hướng tới thực thi những cam

kết của lãnh đạo trong chính sách chất lượng và được các bộ phận liên quan triển

khai thực hiện.

73/95 thành viên đánh giá cao việc triển khai các cam kết thành các mục

tiêu hành động.

Các mục tiêu về xây dựng nguồn nhân lực và đảm bảo an tồn cho người lao

động trong q trình bán hàng ln được quan tâm và hồn thành.

Cơng tác triển khai thực hiện các mục tiêu chất lượng ở khối văn phòng khá

tích cực (22/35 ý kiến cho rằng kết quả tốt).

- Tuy nhiên các mục tiêu chất lượng hàng năm được hồn thành với tỷ lệ rất

thấp, khơng q 50% và chỉ có 26/95 (27%) ý kiến cho rằng các mục tiêu được triển

khai và đem lại kết quả.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



3.5.3. Quá trình quản lý hệ thống tài liệu



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Sau nhiều lần đánh giá nội bộ và đánh giá giám sát của tổ chức chứng

nhận, hệ thống tài liệu đã được sửa đổi rất nhiều nhằm đáp ứng sự phát triển của

XN cũng như đáp ứng ngày càng cao các yêu cầu của tiêu chuẩn.

* Về hình thức:

- Ngay từ lần đầu soạn thảo, hình thức trình bày, mã số và nội dung của

từng nhóm tài liệu đã được thống nhất và chuẩn hóa theo q trình kiểm sốt tài

liệu.

- Đến 08/2011, tất cả các tài liệu được chuyển từ dạng văn xuôi sang lưu đồ

giúp rút ngắn số trang của tài liệu và dễ đọc, thuận tiện cho công tác phổ biến.

- Các tài liệu được chia theo nhóm cơng việc nên rất dễ dàng cho việc truy tìm.

* Về nội dung:

- Qua nhiều lần sửa đổi, nội dung tài liệu đã dần phù hợp với hoạt động

thực tế và hỗ trợ cho việc kiểm sốt cơng việc: 62/95 (65%) ý kiến cho rằng các

tài liệu luôn đầy đủ, sẳn sàng và phù hợp với hoạt động thực tế, trong đó có 30 ý

kiến nhận xét rằng hệ thống tài liệu đạt hiệu quả.

- Tuy nhiên, qua thực tế xem xét hệ thống tài liệu, số lượng các quá trình

quá nhiều và trùng lắp, sự liên kết giữa các tài liệu cấp chưa cao.

* Công tác cập nhật và quản lý hệ thống tài liệu:

- Công tác cập nhật/ sửa đổi tài liệu nhằm đáp ứng với hoạt động thực tế

ở khối văn phòng được thực hiện khá tốt: 25/35 (71%) thành viên khối văn

phòng nhận xét là kịp thời và đem lại kết quả tốt. Tuy nhiên, 28/60 (47%) thành

viên khối cửa hàng nhận xét việc cập nhật các tài liệu còn bị động.

- Ở khối cửa hàng: Cơng tác cập nhật và quản lý tài liệu còn chậm trễ, tình

trạng sử dụng tài liệu lỗi thời, bản vẽ lỗi thời vẫn còn tồn tại.

3.5.4. Q trình quản lý các nguồn lực

Hệ thống quản lý chất lượng theo TCVN ISO 9001:2008 là hệ thống quản lý

định hướng về chất lượng và đặc biệt quan tâm đến mặt kinh tế của chi phí chất

lượng nhằm tối thiểu hóa các chi phí này. Do vậy, việc xác định và quản lý các nguồn

lực (nhân sự, cơ sở vật chất, máy móc thiết bị, vốn, môi trường làm việc,…) để đảm

bảo sự vận hành của hệ thống là một yêu cầu quan trọng. Hoạt động đánh giá hiệu

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



quả sử dụng và phát triển các nguồn lực đã được Ban lãnh đạo XN tổ chức thực

hiện:

* Nhân sự



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Hành động phòng ngừa

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×