Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
* Các phòng ban nghiệp vụ, Cửa hàng trực thuộc Xí nghiệp

* Các phòng ban nghiệp vụ, Cửa hàng trực thuộc Xí nghiệp

Tải bản đầy đủ - 0trang

phó giám đốc phụ trách hoặc Giám đốc Xí nghiệp.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Các Cửa hàng, Trung tâm dầu mỡ nhờn: Thực hiện đúng chức năng

nhiệm vụ quyền hạn của đơn vị mình và các quy định khác của Cơng ty, Xí

nghiệp. Chịu sự chỉ đạo, hướng dẫn, điều hành về mặt nghiệp vụ của các phòng

nghiệp vụ Xí nghiệp.

3.2.6. Các quy định, quy chế quản trị nội bộ tại Xí nghiệp

Xí nghiệp đã thực hiện từng bước phân cấp quản lý các mặt kế hoạch, vật tư,

kỹ thuật, tổ chức lao động tiền lương, tài chính và giao khốn cho các đơn vị trực

thuộc. Trong q trình thực hiện Xí nghiệp đã bổ sung sửa đổi cho phù hợp với

cơ chế của Nhà nước.

Xí nghiệp chịu sự quản lý và phân cấp trực tiếp của Công ty Xăng dầu B12

từ kế hoạch các mặt hoạt động SXKD cũng như các chỉ tiêu về tài chính.

Xí nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực

hiện nghiệp vụ quản lý các mặt đối với các đơn vị trực thuộc.

Các đơn vị trực thuộc Xí nghiệp phải thực hiện đầy đủ các chế độ báo cáo

thường xuyên và hàng tháng theo quy định và chịu trách nhiệm về tính chính xác,

trung thực về các hoạt động sản xuất của đơn vị mình.

Xí nghiệp được Cơng ty Xăng dầu B12 giao quyền tự chủ sản xuất kinh

doanh theo kế hoạch:

+ Có tư cách pháp nhân gần đầy đủ;

+ Có con dấu riêng và đăng ký kinh doanh đúng quy định của Nhà nước;

+ Được mở tài khoản thu, chi tín dụng tại ngân hàng;

+ Được uỷ quyền và tự chịu trách nhiệm trong việc ký kết và thực hiện các

hợp đồng kinh tế với các đơn vị kinh tế trong kinh doanh của mình;

+ Được phân cấp quản lý về các mặt kế hoạch, vật tư, kỹ thuật, tổ chức lao

động tài chính theo nội dung quy chế của công ty;

+ Được công ty giao quản lý, sử dụng, bảo toàn và phát triển vốn, tài sản, lao

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



động và các nguồn lực khác để tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh có hiệu

quả



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



nhằm giải quyết việc làm, nâng cao thu nhập cho đơn vị và người lao động trong

đơn vị. Đồng thời, hàng quý (hoặc đột xuất) phải báo cáo mọi hoạt động sản

xuất kinh doanh của đơn vị về công ty theo quy định và chịu trách nhiệm về tính

chính xác, trung thực của hoạt động tài chính đó;

+ Xí nghiệp có trách nhiệm thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ với Nhà nước và

Công ty, thực hiện đúng các quy định của Cơng ty Xăng dầu B12 và Tập đồn xăng

dầu Việt Nam.

+ Xí nghiệp có trách nhiệm về kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mình.

Xí nghiệp có trách nhiệm chỉ đạo, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực

hiện nghiệp vụ quản lý các mặt của các đơn vị được Công ty giao quyền tự chủ sản

xuất kinh doanh theo đúng quy định của Nhà nước và Tập đoàn xăng dầu Việt Nam.

3.3. Kết quả kinh doanh xăng dầu của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh

3.3.1. quả sản xuất kinh doanh

Như chúng ta đã biết, mặt hàng xăng dầu chủ yếu là nhập khẩu nên mức

độ ảnh hưởng của thị trường xăng dầu thế giới có tác động rất lớn đến thị trường

xăng dầu trong nước. Trong năm 2008 vào giai đoạn đầu năm thị trường dầu thơ

thế giới có mức tăng giá lên đỉnh điểm đạt trên 145 USD/thùng, nhưng chỉ ngay

sau đó giá dầu đã giảm không phanh về mức 33 USD/thùng vào tháng 12/2008 và

cùng với nó là sự suy thối của nền kinh tế. Đến năm 2009 nền kinh tế thế giới

vẫn chưa có sự phục hồi đáng kể nên nhu cầu về xăng dầu ở mức thấp. Đến năm

2010 mặc dù giá không biến động mạnh, nhưng nguồn hàng trên thế giới có

nhiều biến động. Có nhiều thời điểm xảy ra tình trạng khan hiếm nguồn hàng,

hoặc các đầu mối kinh doanh xăng dầu bị lỗ khơng nhập hàng, chính vì lý do đó

mà các khách hàng đã dồn về mua hàng của Petrolimex, làm cho sản lượng tăng

cao.

Trong năm 2012 và đặc biệt là 2013, kinh tế trong nước bị ảnh hưởng bởi sự

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



suy thối của kinh tế thế giới, nên tốc độ tăng trưởng kinh tế trong nước nói

chung



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



và tỉnh Quảng Ninh nói riêng bị chậm lại đã làm cho nhu cầu xăng dầu tăng chậm

hơn các năm khác.

Trong bối cảnh đó, Xí nghiệp đã tận dụng rất tốt lợi thế của mình là nguồn

hàng ổn định, uy tín chất lượng tốt, có chính sách phù hợp với từng thời kỳ nên vẫn

duy trì được sự tăng trưởng và có lợi nhuận trong kinh doanh, mặc dù tỷ lệ tăng

khơng cao.

Kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp năm 2010, 2011, 2012, 2013

được thể hiện qua bảng sau:

Bảng 3.1. Kết quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

STT



Chỉ tiêu



Năm



Năm



Năm



Năm



2010



2011



2012



2013



192.024



217.732



234.528



245.949



I



Khối lượng xuất bán (m3)



II



Kết quả HĐSXKD



1



Tổng doanh thu (Tỷ đồng)



1.875



2.339



3.113



4.308



2



Giá vốn (tỷ đồng)



1.806



2.253



3.022



4.212



3



Tổng chi phí (tỷ đồng)



48



54



57



61



4



Chi phí bình qn (đ/lít)



250



248



243



248



5



Tổng lợi nhuận trước thuế (Tỷ đồng)



15



19



25



35



6



Tỷ suất lợi nhuận/doanh thu (%)



0,8



0,8



0,8



0,8



75



85



101



166



99



110



121



145



12



12



12



34



16.552



18.550



19.012



19.850



320



320



320



320



4,31



4,83



4,95



5,17



50



56,7



61



64



III

IV



Tổng số thuế & các khoản phải nộp

NSNN (Tỷ đồng)

Tổng nguồn vốn kinh doanh

(Tỷ đồng)

Vốn chủ sở hữu



V



Tổng quĩ lương(Triệu đồng)



1



Số lượng CBCNV(người)



2

VI



Tiền



lương



bình



quân



(triệu



đồng/người/tháng)

Năng



suất lao



động



(m3/người/tháng)



bình



quân



(Nguồn: Báo cáo Quyết tốn năm 2010,2011,2012,2013

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



của Phòng Kế tốn Xí nghiệp cung cấp)



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Qua bảng 3.1 ta thấy: sản lượng xăng dầu xuất bán trực tiếp qua các năm

đều tăng so với năm trước, tuy nhiên việc tăng giảm không đều, năm 2011 sản

lượng tăng so với năm 2010 là 13,3%, năm 2012 tăng 7,7% so với năm 2011 và

năm 2013

tăng 5% so với năm 2012.

Doanh thu có mức tăng trưởng rất cao một phần là do tăng sản lượng

xuất bán một phần do yếu tố giá tăng. Năm 2011 doanh thu tăng 24,7% từ 1.875

tỷ đồng lên 2.339 tỷ đồng. Trong đó sản lượng tăng làm doanh thu tăng 13,3%, giá

bán tăng làm doanh thu tăng 10%. Năm 2012 doanh thu tăng so với năm 2011

là 33% từ

2.339 tỷ đồng lên 3.113 tỷ đồng. Trong đó sản lượng tăng làm doanh thu tăng 7,7%,

giá bán tăng làm doanh thu tăng 23,8%. Năm 2013 doanh thu tăng 38,4% so

với năm 2012, từ 3.113 tỷ đồng lên 4.308 tỷ đồng. Trong đó sản lượng tăng làm

doanh thu tăng 5%, giá bán tăng làm doanh thu tăng 31,8%. Qua phân tích trên

cho thấy, việc tăng doanh thu của Xí nghiệp những năm qua chủ yếu do tăng giá

bán.

Chi phí trong kinh doanh cũng có sự gia tăng tương đối đều so giữa các năm,

tuy nhiên đánh giá trên chi phí bình qn 1 lít xăng dầu xuất bán thì chi phí có xu

hướng giảm. Trong năm 2013, chi phí tăng cao là do Xí nghiệp đầu tư thêm cửa

hàng và thiết bị phục vụ kinh doanh nên chi phí khấu hao cao.

Lợi nhuận có sự gia tăng liên tục giữa các năm: năm 2011 tăng 26,7% so với

năm 2010; năm 2012 tăng 31,5% với năm 2011 và năm 2013 tăng 40% so với năm

2012. Mức tăng của lợi nhuận có xu hướng tăng dần qua các năm. Tỷ suất lợi

nhuận/ doanh thu ổn định ở mức 0,8% trong các năm.

Các khoản thu nộp cho Ngân sách nhà nước tăng giữa các năm: Năm 2011

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



tăng 13,3% so với năm 2010; năm 2012 tăng 18,8% so với năm 2011 và năm 2013

tăng là 64% so với năm 2012. Các khoản thu nộp ngân sách bao gồm cả các khoản

thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế thu nhập cá nhân và

các khoản phí (thuế) mơi trường.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Tổng số lao động của Xí nghiệp trong 4 năm khơng tăng về số tuyệt đối.

Tính đến hết thời điểm ngày 31/12/2013 là 320 người.

Năng suất lao động bình quân liên tục tăng: năm 2011 là 56,7

3



3



m /người/tháng tăng 13,4% so với năm 2010; năm 2012 là 61 m /người/tháng,

tăng 7,6% so với năm

3



2011 và năm 2013 là 64 m /người/tháng, tăng 5% so với năm 2012.

Trong những năm qua Xí nghiệp bố trí lao động hợp lý, phát huy được năng

lực làm việc của CBCNV. Trong 3 năm qua số lao động gián tiếp chiếm bình quân

là 14%, số lao động trực tiếp chiếm 86%. Trong đó tỷ lệ lao động nữ chiếm 80%

tổng số lao động trực tiếp.

Thu nhập bình quân của người lao động có tăng nhưng ở mức rất thấp,

năm 2011 là 4,83 triệu đồng/người/tháng, tăng 12% so với năm 2010; năm 2012

là 4,95

triệu đồng/người/tháng, tăng 2,5% so với năm 2011 và 2013 là 5,17 triệu

đồng/người/tháng, tăng 4,4% so với năm 2012.

Trong 4 năm qua Xí nghiệp đảm bảo cung cấp hàng hoá kịp thời, đảm bảo

chất lượng xăng dầu cung cấp ra thị trường, góp phần bình ổn giá xăng dầu thị

trường trong nước, đảm bảo thu nộp thuế đầy đủ vào Ngân sách nhà nước.

3.3.2. Thị phần của Xí nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh

Qua số liệu từ Sở công thương Quảng Ninh và kết hợp với bộ phận thị

trường xác định thị phần của Xí nghiệp năm 2013 tại các vùng thị trường như sau:

Bảng 3.2. Thị phần bán xăng dầu của Xí nghiệp trên địa bàn năm 2013

Đơn vị tính: %



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



VP Cơng

TT



Địa bàn



ty&Cảng

dầu B12





nghiệp



Petec



PVoil



MIPECO



Khác



1



Thành phố Hạ long



42



29



8



15



5



1



2



Thành phố ng Bí



12



46



14



20



5



3



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

* Các phòng ban nghiệp vụ, Cửa hàng trực thuộc Xí nghiệp

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×