Tải bản đầy đủ - 0 (trang)
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ - 0trang

trình quản lý, luận văn sử dụng các thơng tin thứ cấp được thu thập từ hồ sơ xem

xét lãnh

đạo, đánh giá nội bộ, xử lý sản phẩm không phù hợp, khiếu nại khách hàng, khắc



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



phục phòng ngừa, cải tiến và các báo cáo, số liệu thống kê của XN trong khoảng

thời gian từ 01/2010 đến 12/2013.

Ngồi ra thơng tin được thu thập từ các báo cáo của Xí nghiệp Xăng dầu

Quảng Ninh, Niên giám Thống kê tỉnh Quảng Ninh; các báo cáo tài liệu của các ban

ngành khác của tỉnh Quảng Ninh; thông tin đã được cơng bố trên các giáo trình,

báo, tạp chí, cơng trình và đề tài khoa học khác trong nước.

2.2.2. ương pháp tổng hợp thông tin

- Bảng thống kê

Bảng thống kê là hình thức biểu hiện các số liệu thống kê một cách có hệ

thống, lơgíc nhằm mơ tả cụ thể, rõ ràng các đặc trưng về mặt lượng của các

hiện tượng nghiên cứu. Bảng thống kê được sử dụng trong nghiên cứu này

nhằm giúp cho việc phân tích thống kê được thuận lợi, rõ ràng. Các số liệu đã

thu thập được sắp xếp khoa học trong bảng thống kê có thể giúp so sánh, đối

chiếu, phân tích theo nhiều phương pháp khác nhau nhằm đánh giá được những

đặc điểm của q trình quản lý tại Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh. Các loại

bảng được sử dụng trong nghiên cứu này bao gồm cả bảng giản đơn, bảng phân

tổ và bảng kết hợp.

- Đồ thị thống kê

Đồ thị thống kê được sử dụng trong đề tài với sự kết hợp giữa các con số

với các hình vẽ và màu sắc để trình bày một cách sinh động các đặc trưng về số

lượng và xu hướng phát triển về mặt lượng của hiện tượng. Nhờ đó, đồ thị có khả

năng thu hút sự chú ý của người đọc, giúp lĩnh hội được thơng tin nhanh chóng và

kiểm tra nhanh bằng hình ảnh độ chính xác của thơng tin thống kê. Theo hình

thức biểu hiện, hai loại đồ thị được sử dụng trong đề tài này là biểu đồ hình cột

và biểu đồ hình dây.

- Bảng Câu hỏi

Bảng câu hỏi thu thập dữ liệu bằng cách hỏi mọi người trả lời chính xác cùng

một tập các câu hỏi. Chúng thường được sử dụng như một phần trong chiến lược

khảo sát, để thu thập dữ liệu mơ tả hoặc giải thích về các ý kiến, hành vi và

thuộc tính. Dữ liệu thu thập thường được mã hóa và phân tích bằng máy tính.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Việc chọn bảng câu hỏi sẽ bị ảnh hưởng bởi các câu hỏi và mục tiêu nghiên

cứu, cùng với những nguồn lực sẵn có. Năm loại bảng câu hỏi chính là bảng câu hỏi



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



qua mạng Internet hay Intranet, qua bưu điện, phát ra thu lại, qua điện thoại

và phỏng vấn theo lịch biểu.



B

T

B

PB

ảhự

ảnhả

nự

gctỏn

gng

hg

chự

câc

icâvâ

uệ

uấu

Hình 2.1. Các loại bảng câu hỏi

nhn

hi

Trước khi thiết kế bảng câu hỏi, cần biết chính xác phải thu thập dữ

hỏch liệu nào

bệỏỏ

i

để trả lời cho câu hỏi nghiên cứu và đạt được các mục tiêu. Một cáchởniấi để giúp

iu

qp

bảo đảm thu thập những dữ liệu này là sử dụng bảng các yêu cầu và dữ liệu.

untB

h

agrảâ được,

Độ giá trị và độ tin cậy của dữ liệu thu thập và tỉ lệ hồi đáp đạt

ƣn

úgn

phụ thuộc chủ yếu vào cách thiết kế các câu hỏi, cấu trúc của bảng câu đờchỏi

và sự

ii

c

nghiêm túc của thử nghiệm ban đầu.

ệpâp

h

Khi thiết kế bảng cây hỏi nên xem xét việc diễn đạt các câu hỏi nhutrước

khi

ỏá

tnht hỏi mở

xem xét đến thứ tự chúng xuất hiện. Câu hỏi có thể được chia thành câu

hgỏ

và câu hỏi đóng. Sáu loại câu hỏi đóng là liệt kê, phân loại, xếp hạng,oi mức độ,

vạqv

số lượng và mạng lưới.

ấiuà

na

Khi có thể, các câu hỏi đóng nên được mã hóa trước để tạo thuận

lợi cho

t

I

nh

Trình tự và dòng các câu hỏi trong bảng câu hỏi phải hợp lý với người

tu trả lời.

e

Điều này có thể được hỗ trợ bởi các câu hỏi lọc và những cụm từ liên kết. r

t

n

Bảng câu hỏi nên được trình bày sao cho dễ đọc và dễ điền các câu trả

h lời.

e

Bảng câu hỏi cần được giới thiệu cẩn thận cho người trả lời để đảmtậbảo tỉ lệ

p



việc phân tích.



trả lời cao. Đối với những bảng câu hỏi tự thực hiện, phần giới thiệu

q này có



dạng một thư giải thích, đối với các câu hỏi do người phỏng vấn thựculhiện, nó

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



aạ

i

t

h

ƣ



sẽ do phỏng vấn viên thực hiện.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Mọi bảng câu hỏi nên được trắc nghiệm thử trước khi thu thập dữ liệu,

để đánh giá độ giá trị và khả năng độ tin cậy của các câu hỏi.

Việc quản lý các bảng câu hỏi cần phải phù hợp với loại bảng câu hỏi.

2.2.3. Phương pháp phân tích thơng tin

Phân tích thơng tin là giai đoạn cuối cùng của q trình nghiên cứu khoa

học, có nhiệm vụ làm rõ các đặc trưng, xu hướng phát triển của hiện tượng và quá

trình nghiên cứu dựa trên các thông tin thống kê đã được thu thập, xử lý và

tổng hợp nhằm giải đáp các câu hỏi nghiên cứu đã đặt ra. Quá trình phân tích

phải xác định cụ thể các mức độ của hiện tượng, xu hướng biến động cũng như

tính chất và mức độ chặt chẽ của các mối liên hệ giữa các hiện tượng, để từ đó rút

ra được những kết luận khoa học về bản chất cũng như tính quy luật của hiện

tượng nghiên cứu; dự báo quá trình tiếp theo của hiện tượng trong thời gian

ngắn. Trong đề tài này, các phương pháp phân tích thống kê được sử dụng bao

gồm: phương pháp so sánh, phương pháp SWOT…

2.2.3.1. Phương pháp so sánh

Trên cơ sở phân tổ, phương pháp so sánh dùng để so sánh công tác quản

lý xăng dầu tại xí nghiệp xăng dầu tỉnh Quảng Ninh qua thời gian, so sánh với các

địa phương trong nước khác.

- So sánh là việc đối chiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế, xã hội đã

được lượng hố có cùng một nội dung, tính chất tương tự nhau:

- Biểu hiện bằng số: Số lần hay phần trăm.

- Phương pháp so sánh gồm các dạng:

+ So sánh các nhiệm vụ kế hoạch

+ So sánh qua các giai đoạn khác nhau

+ So sánh các đối tượng tương tự:

+ So sánh các yếu tố, hiện tượng cá biệt với trung bình hoặc tiên tiến

2.2.3.2. Phương pháp phân tích SWOT

SWOT là tập hợp viết tắt những chữ cái đầu tiên của các từ tiếng Anh:

Strengths (Điểm mạnh), Weaknesses (Điểm yếu), Opportunities (Cơ hội) và Threats

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



(Nguy cơ). Đây là cơng cụ hữu ích giúp chúng ta tìm hiểu vấn đề hoặc ra quyết định

trong việc tổ chức, quản lý cũng như trong kinh doanh. Phương pháp này làm cơ sở



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



cho việc phân tích, đánh giá thực trạng và đề ra giải pháp hoàn thiện q trình

quản lý của Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh.

Khung phân tích SWOT được đưa vào sử dụng trong quá trình trao đổi các ý

kiến của lãnh đạo địa phương (tỉnh, huyện) và lãnh đạo xí nghiệp xăng dầu tỉnh

Quảng Ninh. Cuộc thảo luận, trao đổi xoay quanh các vấn đề: Điểm mạnh, điểm

yếu, cơ hội và thách thức (nguy cơ) trong quá trình quản lý cửa hàng xăng dầu

tại Xí nghiệp Xăng dầu Quảng Ninh.

Một ma trận SWOT gồm 9 ơ, trong đó có 4 chữ chứa đựng các yếu tố

quan trọng (S, W, O, T), 4 ô chiến lược( SO, WO, ST, WT) và 1 ô luôn luôn để trống.

Ma trận SWOT được sử dụng để liệt kê tất cả các cơ hội, các nguy cơ, các

điểm mạnh và các điểm yếu trong nội bộ doanh nghiệp, theo thứ tự và vị trí

thích hợp. Căn cứ vào mối quan hệ giữa các yếu tố, các nhà phân tích sẽ tiến

hành lựa chọn những giải pháp phù hợp thông qua những kết hợp: điểm mạnhcơ hội (S-O), điểm mạnh-nguy cơ (S-T), điểm yếu-nguy cơ (W-T), điểm yếu-cơ hội

(W-O). Tuỳ theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp mà nhà quản lý sẽ sử

dụng một hoặc nhiều ma trận SWOT để tiến hành phân tích và lựa chọn giải pháp.

Bảng 2.1. Ma trận SWOT

Cơ hội (O)

Phân tích SWOT



Nguy cơ (T)



- O1



- T1



- O2



- T2



- O3



- T3



- O4



- T4



Phối hợp S-O



Phối hợp S-T



- S1



Sử dụng các điểm



Sử dụng điểm mạnh để



- S2



mạnh để tận dụng



vượt qua mối đe dọa



- S3



cơ hội



hay để tránh nguy cơ



Điểm mạnh (S)



- S4



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Điểm yếu (W)



Phối hợp W-O Tận



Phối hợp W-T



-W1



dụng cơ hội để khắc



Giảm thiểu các điểm



-W2



phục điểm yếu hoặc



yếu và tìm cách tránh



-W3



điều chỉnh chúng



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



nguy cơ



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



-W4



trở nên thích hợp



Mơ hình SWOT thường đưa ra 4 nhóm chiến lược cơ bản:

- Phối hợp SO- Chiến lược maxi- maxi: Là chiến lược sử dụng những điểm

mạnh bên trong của doanh nghiệp để tận dụng các cơ hội bên ngoài để bành

trướng rộng và phát triển đa dạng hoá.

- Phối hợp ST- Chiến lược maxi - mini: Là chiến lược sử dụng các điểm

mạnh của doanh nghiệp để tránh khỏi hiểm hoạ, giảm đi tác động của của

những nguy cơ đe doạ tình huống này thể hiện nhiều cản trở từ các điều kiện bên

ngoài.

- Phối hợp WO- Chiến lược mini- maxi: Là chiến lược nhằm cải thiện những

điểm yếu bên trong bằng cách tận dụng các cơ hội bên ngoài.

- Phối hợp WT- Chiến lược mini - mini: Là chiến lược phối hợp giữa các mặt

yếu và nguy cơ của doanh nghiệp. Cần thiết phải giảm thiểu các mặt yếu của

mình và tránh đe doạ bằng cách đưa ra các kế hoạch phòng thủ. Tình huống này

thể hiện sự yếu kém trong nội bộ ngành trong điều kiện ngoại cảnh không thuận

lợi.

Các chiến lược gia không bao giờ xem xét tất cả các chiến lược khả thi có lợi

cho cơng ty vì có vơ số biện pháp khả thi và vô số cách để thực hiện các biện pháp

này. Do đó chỉ một nhóm chiến lược hấp dẫn nhất được lựa chọn phát triển. Để

lập được một ma trận SWOT, theo FERD R DAVID phải trải qua tám bước sau đây:

Liệt kê các cơ hội bên ngồi của Xí nghiệp.

Liệt kê các mối đe dọa quan trọng bên ngồi Xí nghiệp.

Liệt kê các điểm mạnh chủ yếu bên trong Xí nghiệp.

Liệt kê những điểm yếu bên trong Xí nghiệp.

Kết hợp điểm mạnh bên trong với cơ hội bên ngoài, ghi kết quả chiến lược SO vào ơ thích hợp.

Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Kết hợp những điểm yếu bên trong với những cơ hội bên ngồi, ghi kết

quả chiến lược W-O vào ơ thích hợp.

Kết hợp những điểm mạnh bên trong với mối đe dọa bên ngoài, ghi kết quả

chiến lược S-T vào ơ thích hợp.



Số hóa bởi Trung tâm Học liệu



http://www.lrc-tnu.edu.vn/



Tài liệu bạn tìm kiếm đã sẵn sàng tải về

CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

Tải bản đầy đủ ngay(0 tr)

×